Giá thép hình H tại Thép Trần Long hiện dao động khoảng 16.400–23.500 đ/kg tùy quy cách, mác thép và nguồn hàng. Bảng dưới đây liệt kê các quy cách H100 đến H900 đang có trên website, kèm barem kg/m để anh chị tính nhanh khối lượng. Giá chốt theo từng đơn: gửi quy cách, số lượng và nơi giao để nhận báo giá trong giờ hành chính.

Bảng giá thép hình H

Giá tự cập nhật theo giá niêm yết của từng sản phẩm trên website, đơn vị đ/kg. Giá thực tế xác nhận khi báo giá, tùy mác thép, chiều dài cây, số lượng và thời điểm.

Thép H cánh rộng HW (cánh bằng hoặc gần bằng chiều cao)

Quy cách (mm)Barem (kg/m)
JIS / GB
Giá (đ/kg)
H100 × 100 × 6 × 816,9 / 17,218.300
H125 × 125 × 6,5 × 923,6 / 23,818.300
H150 × 150 × 7 × 1031,1 / 31,918.300
H175 × 175 × 7,5 × 1140,4 / 40,318.300
H200 × 200 × 8 × 1249,9 / 50,518.600
H200 × 204 × 12 × 1256,2 / 56,718.300
H250 × 250 × 9 × 1471,8 / 72,418.300
H294 × 302 × 12 × 1283,4 / 85,018.300
H300 × 300 × 10 × 1593,0 / 94,519.500
H300 × 305 × 15 × 15106 / 10618.300
H350 × 350 × 12 × 19135 / 13716.400
H400 × 400 × 13 × 21172 / 17216.400

Thép H cánh trung HM (cánh khoảng 2/3 chiều cao)

Quy cách (mm)Barem (kg/m)
JIS / GB
Giá (đ/kg)
H148 × 100 × 6 × 920,7 / 21,418.300
H194 × 150 × 6 × 929,9 / 31,218.300
H244 × 175 × 7 × 1143,6 / 44,118.300
H298 × 201 × 9 × 1464,4 / 65,918.300
H340 × 250 × 9 × 1478,1 / 79,718.300
H390 × 300 × 10 × 16105 / 10718.600
H440 × 300 × 11 × 18121 / 12420.000

Thép H cánh hẹp HN (thị trường thường gọi là thép I)

Quy cách (mm)Barem (kg/m)
JIS / GB
Giá (đ/kg)
H248 × 124 × 5 × 825,1 / 25,818.300
H250 × 125 × 6 × 929,0 / 29,718.300
H270 × 135 × 6,6 × 10,2— / 36,1*18.300
H298 × 149 × 5,5 × 832,0 / 32,618.300
H300 × 150 × 6,5 × 936,7 / 37,318.300
H346 × 174 × 6 × 941,2 / 41,818.600
H350 × 175 × 7 × 1149,4 / 50,018.600
H400 × 180 × 8,6 × 13,5— / —18.600
H446 × 199 × 8 × 1265,1 / 66,720.000
H450 × 190 × 9,4 × 14,6— / —20.000
H500 × 200 × 10 × 1688,2 / 89,620.000
H596 × 199 × 10 × 1592,5 / 95,120.000
H600 × 200 × 11 × 17103 / 10620.000
H900 × 300 × 16 × 28240 / 24320.000

Khối lượng một cây = barem (kg/m) × chiều dài cây. Ví dụ H200 × 200 × 8 × 12 dài 12 m: 49,9 × 12 ≈ 598,8 kg/cây. Barem JIS theo tiêu chuẩn Nhật JIS G3192 (hàng Posco, Hàn Quốc, Nhật Bản); barem GB theo tiêu chuẩn Trung Quốc, thường nặng hơn JIS khoảng 1–3%. Khi hỏi giá theo kg, nên hỏi rõ hàng tính theo barem nào. (*) H270 × 135 × 6,6 × 10,2 là quy cách IPE270 theo tiêu chuẩn châu Âu.

Hiển thị 49–51 của 51 kết quả

Hiển thị 49–51 của 51 kết quả

Thép H600×200×11×17. Nippon/JIS-oriented 103 kg/m; Hyundai guide có series 106 kg/m. Xem giá hiện tại và khóa đúng catalogue/nguồn hàng, mác/tiêu chuẩn, chiều dài, số lượng và chứng từ khi chốt.

Thép hình H 80 x 46 x 3.8 x 5.2. Giá website hiện tại 20.000 đ/kg; giá chốt theo chiều dài, grade/mác và tiêu chuẩn của đơn hàng, số lượng, nguồn hàng, VAT, gia công nếu có và địa điểm giao. Gửi đầy đủ quy cách để Thép Trần Long kiểm tra đúng lô hàng.

  • Chiều cao: 125 mm
  • Chiều rộng cánh: 125 mm
  • Độ dày bụng: 6.5 mm
  • Độ dày cánh: 9 mm
  • Chiều dài: 6 m/cây
  • Trọng lượng tham khảo: 23.6 kg/m
  • Trọng lượng cây 6m: khoảng 141.6 kg/cây

Cách đọc quy cách thép hình H: chiều cao H, rộng cánh B, dày bụng tw, dày cánh tf, ví dụ H194 × 150 × 6 × 9
Quy cách thép H ghi theo thứ tự H × B × tw × tf, đơn vị mm.

Giá thép H phụ thuộc vào những gì?

  • Quy cách: cùng chiều cao nhưng cánh rộng hay hẹp, bụng và cánh dày hay mỏng thì barem và giá khác nhau.
  • Mác thép và tiêu chuẩn: SS400, A36, Q235B thường rẻ hơn các mác cường độ cao như Q345B, S355, A572 Gr.50.
  • Nguồn hàng: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, tùy lô hàng đang có.
  • Chiều dài cây và gia công: cây 6 m hay 12 m, có cắt theo kích thước hay không.
  • Khối lượng đơn hàng và nơi giao.

Thép H và thép I khác nhau ở đâu?

Về kỹ thuật, thép H và thép I khác nhau ở hình dáng cánh, không chỉ ở độ rộng cánh:

  • Thép H: hai cánh song song, dày đều từ gốc ra mép. Chỗ bụng nối cánh có một góc lượn r, mép cánh vuông. Tiêu chuẩn Trung Quốc chia ba loại: HW cánh rộng, HM cánh trung, HN cánh hẹp.
  • Thép I cán nóng (ví dụ I10, I20a, I25b theo tiêu chuẩn GB, hay thép IA cầu trục): mặt trong cánh vát nghiêng (cánh côn), cánh dày ở gốc và mỏng dần ra mép. Có hai góc lượn: r ở chân bụng và r1 ở mép cánh. Cánh hẹp so với chiều cao.
  • Thép IPE theo tiêu chuẩn châu Âu: cánh song song như thép H nhưng tỉ lệ cánh hẹp, và được gọi là thép I.
So sánh mặt cắt thép H cánh song song H200 × 100 × 5,5 × 8 và thép I cánh côn I20a 200 × 100 × 7 × 11,4, chỉ rõ góc lượn r và r1
Thép H có cánh song song, dày đều. Thép I cán nóng có mặt trong cánh nghiêng và thêm góc lượn r1 ở mép cánh.

Trên thị trường Việt Nam, thép H cánh hẹp (HN) như 300 × 150, 400 × 200 thường được gọi là thép I, dù về kỹ thuật vẫn là thép H và chứng từ nhập khẩu theo JIS vẫn ghi là H. Vì vậy khi hỏi giá, anh chị gửi đủ bốn kích thước H × B × tw × tf và nói rõ cần cánh song song hay cánh côn. Dầm chạy palang, cầu trục thường cần thép I cánh côn, không thay bằng thép H cánh hẹp cùng kích thước được.

Nếu anh chị đang tìm theo cách gọi “thép I”, xem thêm bảng giá thép hình I.

Chọn quy cách thép H theo hạng mục

So sánh tiết diện thép H cánh rộng H300 × 300, cánh trung H298 × 201 và cánh hẹp H300 × 150 vẽ cùng tỉ lệ
Ba loại thép H cánh song song cùng chiều cao khoảng 300 mm. Loại cánh hẹp (HN) thị trường hay gọi là thép I.

Quy cách cuối cùng luôn theo bản vẽ kết cấu. Một số cách dùng thường gặp:

  • Cột và kết cấu chịu nén: thường dùng thép H cánh rộng như H200 × 200, H250 × 250, H300 × 300.
  • Kingpost, hệ chống hố đào tầng hầm: hay gặp H300 × 300, H350 × 350, H400 × 400. Xem thêm Kingpost là gì và vai trò của thép H trong hệ Kingpost.
  • Dầm sàn, xà gồ chính nhà xưởng: thường dùng loại cánh hẹp như H300 × 150, H350 × 175, H400 × 200.
  • Dầm nhịp lớn, dầm cầu trục: các quy cách cao từ H450 đến H900. Dầm chạy palang, cầu trục có thể cần thép IA cầu trục.

Mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ

Thép hình H tại Trần Long có các mác phổ biến SS400, A36, Q235B, Q345B/Q355B, S275, S355, A572 Gr.50, theo tiêu chuẩn JIS G3101, ASTM, GB/T hoặc EN tùy lô hàng. Mỗi lô có chứng chỉ chất lượng của nhà máy (MTC/CQ) và chứng nhận xuất xứ (CO) khi đơn hàng yêu cầu. Nếu hồ sơ dự án ghi rõ mác thép hoặc tiêu chuẩn, anh chị gửi kèm để bên em đối chiếu đúng nguồn hàng trước khi báo giá.

Nhận báo giá thép hình H

Gửi cho Thép Trần Long các thông tin sau:

  1. Quy cách H × B × tw × tf và chiều dài cây (6 m, 12 m hoặc cắt theo kích thước).
  2. Số lượng (cây hoặc tấn).
  3. Mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ cần có (CO, CQ, MTC).
  4. Địa điểm và thời gian cần giao.

Hotline/Zalo: 0936 179 626 · Email: sale.theptranlong@gmail.com. Thép Trần Long giao hàng toàn quốc; phí và thời gian giao trao đổi theo từng đơn.

Câu hỏi thường gặp

Lấy barem nhân chiều dài cây rồi nhân đơn giá. Ví dụ H150 × 150 × 7 × 10 dài 12 m: 31,1 kg/m × 12 m ≈ 373 kg; với giá 18.300 đ/kg thì khoảng 6,8 triệu đồng một cây. Giá chính xác theo báo giá từng đơn.

Có. Anh chị gửi quy cách và số cây cần mua để bên em kiểm tra hàng và báo giá.

Có thể cắt theo yêu cầu. Chi phí cắt và hao hụt được ghi rõ trong báo giá.

Thép H có hai cánh song song, dày đều, chỉ có góc lượn ở chân bụng. Thép I cán nóng (I theo GB như I20a, hay thép IA) có mặt trong cánh vát nghiêng, cánh dày ở gốc mỏng dần ra mép, có thêm góc lượn ở mép cánh. Ở Việt Nam, thép H cánh hẹp như 300 × 150 cũng hay được gọi là thép I. Xem mục “Thép H và thép I khác nhau ở đâu?” ở trên.