Thép hình H 400 x 400 x 13 x 21 x 12m
16.400 ₫
H400×400×13×21: khoảng 172 kg/m, cây 12 m khoảng 2.064 kg; giá website đang hiển thị 16.400 đ/kg. Cần chốt thêm grade/standard, số lượng, hồ sơ và điểm giao khi báo giá.
H400×400×13×21 là tiết diện H cánh rộng có H=400 mm, B=400 mm, tw=13 mm và tf=21 mm. Với buyer, đây là thông tin cần khóa trước khi hỏi giá; chỉ ghi “H400” rất dễ nhầm với các tiết diện H/I khác có cùng chiều cao danh nghĩa.
Thông số H400×400×13×21 đang dùng trên trang
| Thuộc tính | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| H | 400 mm |
| B | 400 mm |
| tw | 13 mm |
| tf | 21 mm |
| Khối lượng danh nghĩa | Khoảng 172 kg/m |
| Cây 12 m | Khoảng 2.064 kg/cây |
| Giá website | 16.400 đ/kg tại thời điểm kiểm tra 02/10/2026 |
Khối lượng trên dùng để đối chiếu và bóc tách. Khi dự án yêu cầu catalogue/tiêu chuẩn của một nhà máy cụ thể, cần kiểm lại dữ liệu của đúng nguồn hàng.
H400×400 có khác I400×200 không?
Có. Hai tên này không thể dùng thay nhau chỉ vì cùng có chiều cao danh nghĩa khoảng 400 mm. H400×400×13×21 có bề rộng cánh 400 mm, trong khi I400×200 là một family tiết diện khác với cánh hẹp hơn và các thông số hình học khác.
Nếu hồ sơ đang dùng “400” nhưng chưa rõ H hay I, nên chốt lại full section trước khi báo giá. Xem so sánh H400×400 và I400×200 trước khi đặt hàng.
Mác thép và tiêu chuẩn cần ghi thế nào?
Không nên gom SS400, A36, Q235B, Q355B, S355 hoặc các grade khác thành một nhóm “tương đương”. Mỗi grade thuộc một hệ specification riêng. Nếu PO/bản vẽ đã chỉ định mác và standard, TLS nên giữ đúng yêu cầu đó khi kiểm nguồn và báo giá.
Nếu cần thay grade vì availability, đây là thay đổi kỹ thuật và cần phê duyệt khi hồ sơ dự án yêu cầu.
H400×400×13×21 có dùng làm Kingpost không?
Tiết diện này có thể xuất hiện trong hồ sơ Kingpost hoặc hệ chống hố đào, nhưng không nên suy “H400 lớn hơn thì phù hợp hơn H300/H350”. Việc chọn tiết diện phụ thuộc tải trọng, chiều dài làm việc, sơ đồ chống, liên kết và thiết kế.
Nếu bản vẽ đã chốt H400×400×13×21, phần nhà cung cấp là đối chiếu đúng tiết diện, grade/standard, chiều dài, gia công và hồ sơ lô. Xem thêm thi công Kingpost nếu cần hiểu bối cảnh sử dụng.
Ứng dụng không phải là bảng chọn tiết diện
H400 có thể xuất hiện trong dầm, cột, khung thép, kết cấu công nghiệp hoặc hệ chống tạm. Nhưng những tên hạng mục này không đủ để kết luận một tiết diện H400 cụ thể đáp ứng thiết kế.
Ở góc độ mua hàng, cách làm đúng là đọc từ bản vẽ/BOQ → full section → grade/standard → chiều dài → số lượng. Không dùng “nhà xưởng”, “cột chính” hay “tải lớn” như rule chọn H400.
Khi nhận H400, nên kiểm gì trước?
Ưu tiên đối chiếu full spec 400×400×13×21, chiều dài và số lượng; sau đó mới kiểm marking, tình trạng bề mặt và hồ sơ theo PO. Nếu dự án yêu cầu traceability, đối chiếu Heat/Lot và MTC hoặc tài liệu tương ứng của đúng lô.
C/O, C/Q và MTC không cùng chức năng. Nếu cần bộ hồ sơ cụ thể, nên ghi rõ trong RFQ thay vì chỉ yêu cầu chung “CO/CQ”.
RFQ H400 nên gửi gì để không lệch quy cách?
Gửi theo chuỗi: H400×400×13×21 → grade/standard → chiều dài → số lượng → gia công → hồ sơ → điểm giao → thời gian cần hàng.
Nếu cần tra các H khác, xem danh mục thép hình H. Nếu cần kiểm kg/m, xem bảng tra trọng lượng thép hình.
Sản phẩm tương tự
H400 × 200 × 8 × 13 dài 12 m là H-section theo catalogue Nippon Steel đang dùng làm nguồn tham chiếu. Barem nguồn này là 65,4 kg/m, tương ứng khoảng 784,8 kg/cây 12 m. “I400×200×8×13” vẫn có thể gặp như cách gọi thị trường; barem và đặc trưng tiết diện cần chốt theo đúng catalogue/MTC của lô hàng.
H488×300×11×18 dài 12 m. Nippon Steel/JIS-oriented 125 kg/m (~1.500 kg/12 m); Hyundai guide có series 128 kg/m (~1.536 kg/12 m). Chốt theo đúng catalogue/series, mác/tiêu chuẩn và hồ sơ lô.
Thép H390×300×10×16, khối lượng danh nghĩa tham khảo 105 kg/m theo bảng H-section Nippon Steel. Xem giá hiện tại; khi chốt cần xác nhận chiều dài, mác/tiêu chuẩn, nguồn hàng, số lượng và chứng từ theo lô.
Quy cách thép hình H 298x201x9x14
- Chiều cao (H): 298 mm
- Chiều rộng cánh (B): 201 mm
- Độ dày thân (t1): 9 mm
- Độ dày cánh (t2): 14 mm
- Chiều dài (L): 12 mét
- Barem (ước tính): ~56.7 kg/mé
H450×200×9×14 dài 12 m. Nippon Steel: 74,9 kg/m (~898,8 kg/12 m); Hyundai Steel: 76,0 kg/m (~912 kg/12 m). Khi chốt phải dùng đúng catalogue/nguồn hàng, mác/tiêu chuẩn và chứng từ của lô.
Thép H600×200×11×17. Nippon/JIS-oriented 103 kg/m; Hyundai guide có series 106 kg/m. Xem giá hiện tại và khóa đúng catalogue/nguồn hàng, mác/tiêu chuẩn, chiều dài, số lượng và chứng từ khi chốt.
H350 × 175 × 7 × 11 là H-section theo catalogue kỹ thuật tham chiếu. Barem có thể là 49,4 hoặc 49,6 kg/m tùy series/profile; cần chốt đúng nguồn/catalogue trước khi quy đổi khối lượng và báo giá.
Đăng ký nhận báo giá

