Giá thép hình I tại Thép Trần Long hiện dao động khoảng 14.000–29.000 đ/kg tùy loại (I nhẹ, I thường, I theo GB), quy cách và nguồn hàng. Bảng dưới đây liệt kê các quy cách I100 đến I600 đang có trên website, kèm barem kg/m để anh chị tính nhanh khối lượng. Giá chốt theo từng đơn: gửi quy cách, số lượng và nơi giao để nhận báo giá trong giờ hành chính.

Bảng giá thép hình I

Giá tự cập nhật theo giá niêm yết của từng sản phẩm trên website, đơn vị đ/kg. Giá thực tế xác nhận khi báo giá, tùy mác thép, chiều dài cây, số lượng và thời điểm.

Thép I nhẹ và I cỡ nhỏ (I100–I200)

Quy cách (mm)Barem (kg/m)Giá (đ/kg)
I100 × 55 × 3,6 × 4,5I nhẹ (IPEAA100)6,7214.000
I100 × 55 × 4,1 × 5,7I thường (IPE100)8,114.000
I100 × 55 × 4,5cây 6 m · theo trang sản phẩm9,4615.500
I120 × 64 × 3,8 × 4,8I nhẹ (IPEAA120)8,3615.000
I120 × 64 × 4,4 × 6,3I thường (IPE120)10,415.000
I120 × 64 × 4,8cây 6 m · theo trang sản phẩm11,515.600
I140 × 73 × 3,8 × 5,2I nhẹ (IPEAA140)10,0518.300
I140 × 73 × 4,7 × 6,9I thường (IPE140)12,918.300
I150 × 75 × 5 × 7JIS14,015.500
I160 × 82 × 4 × 5,6I nhẹ (IPEAA160)12,3118.300
I160 × 82 × 5 × 7,4I thường (IPE160)15,818.300
I180 × 91 × 4,3 × 6,2I nhẹ (IPEAA180)14,9418.300
I180 × 91 × 5,3 × 8I thường (IPE180)18,818.300
I198 × 99 × 4,5 × 7JIS17,818.300
I200 × 100 × 5,5 × 8cây 12 m · JIS20,916.200

Quy cách I nhẹ ghi theo cách gọi thị trường; chiều cao thực của IPEAA thấp hơn vài mm (ví dụ IPEAA120 cao 117 mm, IPEAA140 cao 136,6 mm). Barem IPE, IPEAA theo tiêu chuẩn châu Âu; barem JIS theo JIS G3192 (Posco Yamato Vina).

Thép I cỡ lớn, cánh song song (cùng tiết diện với thép H)

Quy cách (mm)Barem (kg/m)
JIS / GB
Giá (đ/kg)
I294 × 200 × 8 × 1255,8 / 57,318.600
I350 × 175 × 7 × 11cây 12 m49,4 / 50,016.800
I390 × 300 × 10 × 16105 / 10719.000
I390 × 300 × 10 × 16cây 12 m105 / 10717.000
I596 × 199 × 10 × 1592,5 / 95,118.600
I600 × 200 × 11 × 17cây 12 m103 / 10619.000

Các quy cách cánh hẹp khác như 250 × 125, 300 × 150, 400 × 200, 500 × 200 xem trong bảng giá thép hình H, nhóm cánh hẹp HN.

Thép I cánh côn (mặt trong cánh nghiêng, hay dùng cho dầm chạy palang, cầu trục) là nhóm hàng riêng, xem bảng giá tại thép hình IA cầu trục.

Khối lượng một cây = barem (kg/m) × chiều dài cây. Ví dụ I200 × 100 × 5,5 × 8 dài 12 m: 20,9 × 12 ≈ 250,8 kg/cây. Barem thực tế có thể lệch vài phần trăm theo nhà máy và tiêu chuẩn.

Hiển thị 25–26 của 26 kết quả

Hiển thị 25–26 của 26 kết quả

Thép I200×100×5,5×8 dài 12 m, barem tham khảo 21,3 kg/m, khoảng 255,6 kg/cây. Xem giá hiện tại; cần xác nhận nguồn hàng/standard, mác thép, số lượng, hồ sơ lô và điểm giao trước khi chốt.

I350 × 175 × 7 × 11 dài 12 m là cách gọi thị trường cho profile được catalogue tham chiếu xếp là H350 × 175 × 7 × 11. SKU đang tham chiếu 49,6 kg/m (595,2 kg/12 m); cần xác nhận nguồn vì một số series dùng 49,4 kg/m.


Thép I nhẹ, I thường và I theo GB khác nhau thế nào?

Cùng gọi là “thép I” nhưng trên thị trường có ba loại hàng khác nhau, khác nhau rõ nhất ở độ dày và khối lượng:

  • I nhẹ (IPEAA): bụng và cánh mỏng nhất, nhẹ nhất. Phù hợp kết cấu phụ, khung nhẹ.
  • I thường (IPE): tiêu chuẩn châu Âu, cánh song song, dày hơn I nhẹ.
  • I theo GB (I10, I20a, I25b…): tiêu chuẩn Trung Quốc, cánh côn (mặt trong cánh nghiêng), dày và nặng nhất trong ba loại cùng chiều cao.
So sánh mặt cắt thép I nhẹ IPEAA200, I thường IPE200 và I20a theo GB cùng cao 200 mm, vẽ cùng tỉ lệ
Cùng chiều cao 200 mm, I20a nặng 27,9 kg/m, I nhẹ IPEAA200 chỉ 17,95 kg/m.

Vì giá tính theo kg, cùng một chiều cao nhưng cây I nhẹ rẻ hơn I20a đáng kể. Đổi lại khả năng chịu lực cũng thấp hơn, nên chọn loại nào phải theo bản vẽ kết cấu, không nên đổi chỉ vì giá.

Đọc ký hiệu thép I theo GB: I20a, I20b là gì?

  • Con số là chiều cao tính bằng cm: I20 cao 200 mm, I36 cao 360 mm.
  • Chữ a, b, c là các mức dày khác nhau của cùng chiều cao: b dày bụng hơn a, c dày hơn b. Ví dụ I20a bụng 7 mm, I20b bụng 9 mm.
  • “qa” là loại mỏng hơn a. Ví dụ I20qa bụng 6,5 mm, cánh 10,4 mm.

Bảng tra quy cách thép I theo GB

Ký hiệuH × B (mm)Dày bụng (mm)Dày cánh (mm)Barem GB (kg/m)
I10100 × 684,57,611,261
I12120 × 7458,413,987
I14140 × 805,59,116,89
I16qa160 × 885,48,918,631
I16160 × 8869,920,513
I18qa180 × 9469,722,223
I18180 × 946,510,724,143
I20qa200 × 1006,510,425,86
I20a200 × 100711,427,929
I20b200 × 102911,431,069
I22qa220 × 110711,330,792
I22a220 × 1107,512,333,07
I22b220 × 1109,512,336,524
I25qa250 × 11681134,831
I25a250 × 11681338,105
I25b250 × 118101342,03
I28qa280 × 122812,740,84
I28a280 × 1228,513,743,492
I28b280 × 12410,513,747,888
I30a300 × 126914,448,084
I30b300 × 1281114,452,794
I30c300 × 1301314,457,504
I30T300 × 128122064,6
I32qa320 × 13091449,835
I32a320 × 1309,51552,717
I32b320 × 13211,51557,741
I32c320 × 13413,51562,765
I36qa360 × 1369,514,856,931
I36a360 × 1361015,860,037
I36b360 × 1381215,865,689
I36c360 × 1401415,871,341
I40a400 × 14210,516,567,598
I40b400 × 14412,516,573,878
I40c400 × 14614,516,580,158
I45a450 × 15011,51880,42
I45b450 × 15213,51887,485
I45c450 × 15415,51894,55
I50a500 × 158122093,654
I50b500 × 1601420101,504
I50c500 × 1621620109,354
I56a560 × 16612,521106,316
I56b560 × 16814,521115,108
I56c560 × 17016,521123,9
I63a630 × 1761322121,407
I63b630 × 1781522131,298
I63c630 × 1801722141,189

Bảng dùng để đối chiếu hồ sơ. Các quy cách GB không có trong bảng giá phía trên, anh chị hỏi bên em về nguồn hàng và thời gian có hàng. Chiều dài cây thường 6–16 m.

Thép I khác thép H và thép IA thế nào?

Thép H có hai cánh song song, dày đều. Thép I cán nóng theo GB hoặc JIS (thép IA) có mặt trong cánh nghiêng, cánh dày ở gốc mỏng dần ra mép và có thêm góc lượn ở mép cánh. Trên thị trường Việt Nam, thép H cánh hẹp như 300 × 150, 400 × 200 cũng hay được gọi là thép I.

So sánh mặt cắt thép H cánh song song H200 × 100 × 5,5 × 8 và thép I cánh côn I20a 200 × 100 × 7 × 11,4, chỉ rõ góc lượn r và r1
Thép H có cánh song song, dày đều. Thép I cán nóng có mặt trong cánh nghiêng và thêm góc lượn r1 ở mép cánh.

Khi hỏi giá, gửi đủ bốn kích thước H × B × tw × tf và nói rõ cần cánh song song hay cánh côn. Xem thêm bảng giá thép hình H và thép hình IA cầu trục.

Chọn quy cách thép I theo hạng mục

Quy cách cuối cùng luôn theo bản vẽ kết cấu. Một số cách dùng thường gặp:

  • Dầm phụ, giằng, khung nhẹ, lanh tô: thép I nhỏ từ I100 đến I200, loại nhẹ hoặc thường.
  • Dầm sàn, dầm mái nhà xưởng: I250 đến I400 cánh hẹp.
  • Dầm nhịp lớn: I450 đến I600.
  • Dầm chạy palang, cầu trục: thép I cánh côn, xem thép IA cầu trục.

Mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ

Thép hình I tại Trần Long có các mác phổ biến SS400, A36, Q235B, Q345B/Q355B, S235, S275, S355, theo tiêu chuẩn JIS, GB, ASTM hoặc tiêu chuẩn châu Âu tùy lô hàng. Mỗi lô có chứng chỉ chất lượng của nhà máy (MTC/CQ) và chứng nhận xuất xứ (CO) khi đơn hàng yêu cầu. Nếu hồ sơ dự án ghi rõ mác thép hoặc tiêu chuẩn, anh chị gửi kèm để bên em đối chiếu đúng nguồn hàng trước khi báo giá.

Nhận báo giá thép hình I

Gửi cho Thép Trần Long các thông tin sau:

  1. Quy cách H × B × tw × tf (hoặc ký hiệu như I20a) và chiều dài cây.
  2. Loại cần: I nhẹ, I thường, cánh song song hay cánh côn.
  3. Số lượng (cây hoặc tấn), mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ cần có (CO, CQ, MTC).
  4. Địa điểm và thời gian cần giao.

Hotline/Zalo: 0936 179 626 · Email: sale.theptranlong@gmail.com. Thép Trần Long giao hàng toàn quốc; phí và thời gian giao trao đổi theo từng đơn.

Câu hỏi thường gặp

Lấy barem nhân chiều dài cây rồi nhân đơn giá theo kg trong bảng. Ví dụ I200 × 100 × 5,5 × 8 dài 12 m nặng khoảng 20,9 × 12 ≈ 251 kg. Giá chính xác theo báo giá từng đơn.

Là thép I loại mỏng (IPEAA), bụng và cánh mỏng hơn I thường cùng chiều cao nên nhẹ và rẻ hơn mỗi cây. Ví dụ I120 nhẹ nặng 8,36 kg/m, I120 thường (IPE120) nặng 10,4 kg/m.

Là thép I theo tiêu chuẩn Trung Quốc, cao 200 mm, rộng cánh 100 mm, dày bụng 7 mm, nặng khoảng 27,9 kg/m. Chữ a chỉ mức dày; I20b dày bụng hơn.

Thép IA là thép I cánh côn, cánh dày ở gốc và mỏng dần ra mép, thường dùng cho dầm chạy palang, cầu trục. Thép I cánh song song (IPE, hoặc thép H cánh hẹp) không thay thế được khi bản vẽ yêu cầu cánh côn.

Có thể cắt theo yêu cầu. Chi phí cắt và hao hụt được ghi rõ trong báo giá.