Thép hình I 294 x 200 x 8 x 12
18.600 ₫
Thép 294×200×8×12. Nên khóa theo full geometry thay vì chỉ tên I/H; barem cần xác nhận theo catalogue/MTC của đúng nguồn hàng. Xem giá hiện tại và gửi chiều dài, mác/tiêu chuẩn, số lượng, chứng từ khi hỏi giá.
Thép 294×200×8×12 là quy cách có chiều cao 294 mm, cánh rộng 200 mm, bụng dày 8 mm và cánh dày 12 mm. Trang cũ đang xếp sản phẩm trong nhóm thép hình I, trong khi các bảng tham chiếu theo JIS thường ghi quy cách này dưới họ H294×200×8×12. Vì vậy khi hỏi hàng hoặc đối chiếu BOQ, nên dùng full geometry 294×200×8×12 thay vì chỉ dựa vào một chữ I/H.
Thông số 294×200×8×12 cần kiểm trước khi đặt
| Thuộc tính | Dữ liệu đang quản lý | Cách chốt |
|---|---|---|
| Chiều cao H | 294 mm | Đối chiếu cùng toàn bộ tiết diện |
| Chiều rộng cánh B | 200 mm | Không dùng riêng tên I294/H294 để kết luận cùng sản phẩm |
| Chiều dày bụng tw | 8 mm | Kiểm theo catalogue/specification của nguồn hàng |
| Chiều dày cánh tf | 12 mm | Kiểm theo catalogue/specification của nguồn hàng |
| Barem | Cần khóa theo đúng catalogue/lô | Trang cũ từng dùng 55,8 kg/m; không dùng con số này như giá trị tuyệt đối nếu chưa có nguồn hàng cụ thể |
| Chiều dài | Theo nguồn hàng/đơn đặt | Xác nhận trước khi chốt PO hoặc yêu cầu cắt |
| Mác thép / tiêu chuẩn | Theo hồ sơ và lô thực tế | Không mặc định SS400, Q235B, Q345B, A36 hay một tiêu chuẩn chỉ từ tên tiết diện |
Vì sao nên dùng full geometry thay vì tranh luận I294 hay H294?
Nomenclature của tiết diện có thể khác giữa catalogue, thị trường và cách tổ chức danh mục của nhà cung cấp. Với 294×200×8×12, các bảng theo JIS thường đặt quy cách này trong họ H-section, còn URL hiện tại của website được hình thành trong nhóm I. Giữ URL giúp tránh xáo trộn lịch sử, nhưng khi RFQ và giao nhận cần khóa bằng 294×200×8×12 + barem của đúng nguồn hàng + mác/tiêu chuẩn.
Barem 294×200×8×12 cần source-lock trước khi quy đổi
Các bảng tham khảo công khai hiện không hoàn toàn thống nhất về khối lượng theo mét của quy cách này. Vì vậy barem trên trang chỉ nên dùng sau khi đã xác nhận catalogue hoặc MTC của nhà máy/lô thực tế. Không nên lấy một bảng trên Internet rồi nhân thành khối lượng cây 6 m hoặc 12 m để nghiệm thu nếu nguồn hàng chưa được khóa.
Xem thêm bảng tra trọng lượng thép hình để so các size lân cận, nhưng dữ liệu nghiệm thu vẫn phải theo đúng nguồn hàng.
Không chọn 294×200×8×12 chỉ theo cột, dầm, tải hoặc nhịp
Việc tiết diện có cánh rộng 200 mm không tự động làm nó “tốt hơn cho cột” so với một size khác; cũng không thể suy trực tiếp vai trò dầm chính, cọc móng hoặc khoảng tải từ tên tiết diện. Lựa chọn phải theo hồ sơ thiết kế, tải trọng, liên kết, ổn định, giới hạn biến dạng và mác vật liệu. Thép Trần Long hỗ trợ đối chiếu đúng vật tư theo BOQ/drawing; không thay phần tính toán hoặc phê duyệt kỹ thuật của dự án.
Xử lý bề mặt và gia công cần tách khỏi identity của tiết diện
Thép đen, sơn, mạ hoặc các yêu cầu gia công không nên được coi là biến thể mặc định của mọi lô 294×200×8×12. Nếu dự án yêu cầu xử lý bề mặt, cắt, khoan hoặc gia công khác, cần nêu rõ trong RFQ cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và phạm vi nghiệm thu tương ứng.
Giá và nguồn hàng được xác nhận theo thời điểm
Giá hiện tại được hiển thị tại phần sản phẩm của website. Báo giá chốt phụ thuộc quy cách, barem/nguồn hàng, chiều dài, mác/tiêu chuẩn, số lượng, VAT, gia công, chứng từ, điểm giao và thời hạn hiệu lực. Không dùng mức giá cũ trong nội dung làm giá cố định cho mọi thời điểm.
Chứng từ và kiểm hàng
Khi nhận hàng, nên đối chiếu theo chuỗi: 294×200×8×12 → barem/nguồn hàng → chiều dài → số lượng/khối lượng → mác/tiêu chuẩn → marking/nhãn lô → hồ sơ. Nếu dự án cần truy xuất theo lô, nêu rõ loại tài liệu cần nhận từ bước hỏi giá; C/O, C/Q, MTC và Heat/Lot không có cùng chức năng và không mặc định giống nhau cho mọi đơn hàng.
Xem thêm cách kiểm C/O, C/Q và MTC thép.
Thông tin nên gửi để kiểm đúng hàng
Gửi: 294×200×8×12 → barem/nguồn hàng yêu cầu nếu có → chiều dài → mác/tiêu chuẩn → số lượng → yêu cầu chứng từ → gia công nếu có → điểm giao.
Xem thêm các quy cách tại danh mục thép hình I.
Sản phẩm tương tự
Thép I100×55 trên record này có bụng 4,5 mm, dài 6 m và barem tham khảo 9,46 kg/m (~56,76 kg/cây). Xem giá hiện tại; chiều dày cánh, nguồn hàng, mác/tiêu chuẩn và hồ sơ cần xác nhận theo lô trước khi chốt.
- Chiều cao bụng (H):100 mm
- Chiều rộng cánh (B): 55 mm
- Độ dày bụng (t1): 3.6 mm
- Độ dày cánh (t2): 4.5 mm
- Barem: 6.72 kg/m
- Chiều dài (L) 6/12 mét
Thép hình I 350 x 150 x 9 x 15. Giá website hiện tại 19.000 đ/kg; giá chốt theo chiều dài, grade/mác và tiêu chuẩn của đơn hàng, số lượng, nguồn hàng, VAT, gia công nếu có và địa điểm giao. Gửi đầy đủ quy cách để Thép Trần Long kiểm tra đúng lô hàng.
Thép I180×91 nhẹ (IPEAA180) có kích thước tham chiếu 176,4×91×4,3×6,2 mm, barem khoảng 14,9 kg/m theo ArcelorMittal. Xem giá đang hiển thị trên trang, khối lượng quy đổi và cách phân biệt với IPE180 18,8 kg/m.
I300×150×11,5×22: H=300 mm, B=150 mm, tw=11,5 mm, tf=22 mm; barem tham khảo 76,8 kg/m (6 m ≈460,8 kg; 12 m ≈921,6 kg). Xem giá hiện tại; báo giá chốt theo chiều dài, nguồn hàng, grade/standard, số lượng, hồ sơ và điểm giao.
Thép I160×82: profile IPE160 tham chiếu 160×82×5×7,4 mm, barem khoảng 15,8 kg/m. Giá website 18.300 đ/kg; gửi grade/standard, chiều dài, số lượng và điểm giao để báo giá.
Thép hình i120x64x4.4x6.3 – hay còn gọi là thép hình i120, được sản xuất theo tiêu chuẩn SS400 / ASTM A36, barem 10.37 kg/m. Hàng sẵn, đủ CO/CQ, VAT.
Thép I140×73×4,7×6,9 tham chiếu IPE140, barem khoảng 12,9 kg/m. Xem giá hiện tại; gửi chiều dài, mác/tiêu chuẩn, số lượng, hồ sơ và điểm giao để kiểm tra đúng nguồn hàng.
Đăng ký nhận báo giá





