Thép hình I 350 x 150 x 9 x 15. Giá website hiện tại 19.000 đ/kg; giá chốt theo chiều dài, grade/mác và tiêu chuẩn của đơn hàng, số lượng, nguồn hàng, VAT, gia công nếu có và địa điểm giao. Gửi đầy đủ quy cách để Thép Trần Long kiểm tra đúng lô hàng.
390×300×10×16 có thể xuất hiện dưới cách gọi I390 trong dữ liệu thị trường. Hệ JIS-oriented xếp quy cách này trong H-section; xem trang H390×300×10×16 để đối chiếu barem, nguồn hàng và báo giá.
390×300×10×16 dài 12 m. Khối lượng cây phải tính theo barem/catalogue của đúng nguồn hàng; bảng H-section Nippon Steel tham khảo 105 kg/m (~1.260 kg/12 m). Xem trang H390×300×10×16 để đối chiếu đầy đủ.
- Quy cách: I 400 × 150 × 10 × 18 mm
- Barem tham khảo: 72,0 kg/m
- Cây 12 m: 864 kg
- Giá website hiện tại: 29.000.
I596×199×10×15 là cách gọi thị trường của geometry 596×199×10×15; JIS-oriented catalogue xếp dưới H-section. Barem 92,5–94,6 kg/m tùy catalogue/series. Xem giá SKU hiện tại và xác nhận nguồn, mác/tiêu chuẩn, chiều dài, chứng từ khi chốt.
I600×200×11×17 dài 12 m là cách gọi thị trường của geometry JIS-oriented H600×200×11×17. Barem 103–106 kg/m (~1.236–1.272 kg/12 m) tùy catalogue/series. Xem giá SKU hiện tại và xác nhận nguồn, mác/tiêu chuẩn, chứng từ khi chốt.
Thép I nhẹ, I thường và I theo GB khác nhau thế nào?
Cùng gọi là “thép I” nhưng trên thị trường có ba loại hàng khác nhau, khác nhau rõ nhất ở độ dày và khối lượng:
- I nhẹ (IPEAA): bụng và cánh mỏng nhất, nhẹ nhất. Phù hợp kết cấu phụ, khung nhẹ.
- I thường (IPE): tiêu chuẩn châu Âu, cánh song song, dày hơn I nhẹ.
- I theo GB (I10, I20a, I25b…): tiêu chuẩn Trung Quốc, cánh côn (mặt trong cánh nghiêng), dày và nặng nhất trong ba loại cùng chiều cao.

Vì giá tính theo kg, cùng một chiều cao nhưng cây I nhẹ rẻ hơn I20a đáng kể. Đổi lại khả năng chịu lực cũng thấp hơn, nên chọn loại nào phải theo bản vẽ kết cấu, không nên đổi chỉ vì giá.
Đọc ký hiệu thép I theo GB: I20a, I20b là gì?
- Con số là chiều cao tính bằng cm: I20 cao 200 mm, I36 cao 360 mm.
- Chữ a, b, c là các mức dày khác nhau của cùng chiều cao: b dày bụng hơn a, c dày hơn b. Ví dụ I20a bụng 7 mm, I20b bụng 9 mm.
- “qa” là loại mỏng hơn a. Ví dụ I20qa bụng 6,5 mm, cánh 10,4 mm.
Bảng tra quy cách thép I theo GB
| Ký hiệu | H × B (mm) | Dày bụng (mm) | Dày cánh (mm) | Barem GB (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| I10 | 100 × 68 | 4,5 | 7,6 | 11,261 |
| I12 | 120 × 74 | 5 | 8,4 | 13,987 |
| I14 | 140 × 80 | 5,5 | 9,1 | 16,89 |
| I16qa | 160 × 88 | 5,4 | 8,9 | 18,631 |
| I16 | 160 × 88 | 6 | 9,9 | 20,513 |
| I18qa | 180 × 94 | 6 | 9,7 | 22,223 |
| I18 | 180 × 94 | 6,5 | 10,7 | 24,143 |
| I20qa | 200 × 100 | 6,5 | 10,4 | 25,86 |
| I20a | 200 × 100 | 7 | 11,4 | 27,929 |
| I20b | 200 × 102 | 9 | 11,4 | 31,069 |
| I22qa | 220 × 110 | 7 | 11,3 | 30,792 |
| I22a | 220 × 110 | 7,5 | 12,3 | 33,07 |
| I22b | 220 × 110 | 9,5 | 12,3 | 36,524 |
| I25qa | 250 × 116 | 8 | 11 | 34,831 |
| I25a | 250 × 116 | 8 | 13 | 38,105 |
| I25b | 250 × 118 | 10 | 13 | 42,03 |
| I28qa | 280 × 122 | 8 | 12,7 | 40,84 |
| I28a | 280 × 122 | 8,5 | 13,7 | 43,492 |
| I28b | 280 × 124 | 10,5 | 13,7 | 47,888 |
| I30a | 300 × 126 | 9 | 14,4 | 48,084 |
| I30b | 300 × 128 | 11 | 14,4 | 52,794 |
| I30c | 300 × 130 | 13 | 14,4 | 57,504 |
| I30T | 300 × 128 | 12 | 20 | 64,6 |
| I32qa | 320 × 130 | 9 | 14 | 49,835 |
| I32a | 320 × 130 | 9,5 | 15 | 52,717 |
| I32b | 320 × 132 | 11,5 | 15 | 57,741 |
| I32c | 320 × 134 | 13,5 | 15 | 62,765 |
| I36qa | 360 × 136 | 9,5 | 14,8 | 56,931 |
| I36a | 360 × 136 | 10 | 15,8 | 60,037 |
| I36b | 360 × 138 | 12 | 15,8 | 65,689 |
| I36c | 360 × 140 | 14 | 15,8 | 71,341 |
| I40a | 400 × 142 | 10,5 | 16,5 | 67,598 |
| I40b | 400 × 144 | 12,5 | 16,5 | 73,878 |
| I40c | 400 × 146 | 14,5 | 16,5 | 80,158 |
| I45a | 450 × 150 | 11,5 | 18 | 80,42 |
| I45b | 450 × 152 | 13,5 | 18 | 87,485 |
| I45c | 450 × 154 | 15,5 | 18 | 94,55 |
| I50a | 500 × 158 | 12 | 20 | 93,654 |
| I50b | 500 × 160 | 14 | 20 | 101,504 |
| I50c | 500 × 162 | 16 | 20 | 109,354 |
| I56a | 560 × 166 | 12,5 | 21 | 106,316 |
| I56b | 560 × 168 | 14,5 | 21 | 115,108 |
| I56c | 560 × 170 | 16,5 | 21 | 123,9 |
| I63a | 630 × 176 | 13 | 22 | 121,407 |
| I63b | 630 × 178 | 15 | 22 | 131,298 |
| I63c | 630 × 180 | 17 | 22 | 141,189 |
Bảng dùng để đối chiếu hồ sơ. Các quy cách GB không có trong bảng giá phía trên, anh chị hỏi bên em về nguồn hàng và thời gian có hàng. Chiều dài cây thường 6–16 m.
Thép I khác thép H và thép IA thế nào?
Thép H có hai cánh song song, dày đều. Thép I cán nóng theo GB hoặc JIS (thép IA) có mặt trong cánh nghiêng, cánh dày ở gốc mỏng dần ra mép và có thêm góc lượn ở mép cánh. Trên thị trường Việt Nam, thép H cánh hẹp như 300 × 150, 400 × 200 cũng hay được gọi là thép I.

Khi hỏi giá, gửi đủ bốn kích thước H × B × tw × tf và nói rõ cần cánh song song hay cánh côn. Xem thêm bảng giá thép hình H và thép hình IA cầu trục.
Chọn quy cách thép I theo hạng mục
Quy cách cuối cùng luôn theo bản vẽ kết cấu. Một số cách dùng thường gặp:
- Dầm phụ, giằng, khung nhẹ, lanh tô: thép I nhỏ từ I100 đến I200, loại nhẹ hoặc thường.
- Dầm sàn, dầm mái nhà xưởng: I250 đến I400 cánh hẹp.
- Dầm nhịp lớn: I450 đến I600.
- Dầm chạy palang, cầu trục: thép I cánh côn, xem thép IA cầu trục.
Mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ
Thép hình I tại Trần Long có các mác phổ biến SS400, A36, Q235B, Q345B/Q355B, S235, S275, S355, theo tiêu chuẩn JIS, GB, ASTM hoặc tiêu chuẩn châu Âu tùy lô hàng. Mỗi lô có chứng chỉ chất lượng của nhà máy (MTC/CQ) và chứng nhận xuất xứ (CO) khi đơn hàng yêu cầu. Nếu hồ sơ dự án ghi rõ mác thép hoặc tiêu chuẩn, anh chị gửi kèm để bên em đối chiếu đúng nguồn hàng trước khi báo giá.
Nhận báo giá thép hình I
Gửi cho Thép Trần Long các thông tin sau:
- Quy cách H × B × tw × tf (hoặc ký hiệu như I20a) và chiều dài cây.
- Loại cần: I nhẹ, I thường, cánh song song hay cánh côn.
- Số lượng (cây hoặc tấn), mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ cần có (CO, CQ, MTC).
- Địa điểm và thời gian cần giao.
Hotline/Zalo: 0936 179 626 · Email: sale.theptranlong@gmail.com. Thép Trần Long giao hàng toàn quốc; phí và thời gian giao trao đổi theo từng đơn.
Câu hỏi thường gặp
Lấy barem nhân chiều dài cây rồi nhân đơn giá theo kg trong bảng. Ví dụ I200 × 100 × 5,5 × 8 dài 12 m nặng khoảng 20,9 × 12 ≈ 251 kg. Giá chính xác theo báo giá từng đơn.
Là thép I loại mỏng (IPEAA), bụng và cánh mỏng hơn I thường cùng chiều cao nên nhẹ và rẻ hơn mỗi cây. Ví dụ I120 nhẹ nặng 8,36 kg/m, I120 thường (IPE120) nặng 10,4 kg/m.
Là thép I theo tiêu chuẩn Trung Quốc, cao 200 mm, rộng cánh 100 mm, dày bụng 7 mm, nặng khoảng 27,9 kg/m. Chữ a chỉ mức dày; I20b dày bụng hơn.
Thép IA là thép I cánh côn, cánh dày ở gốc và mỏng dần ra mép, thường dùng cho dầm chạy palang, cầu trục. Thép I cánh song song (IPE, hoặc thép H cánh hẹp) không thay thế được khi bản vẽ yêu cầu cánh côn.
Có thể cắt theo yêu cầu. Chi phí cắt và hao hụt được ghi rõ trong báo giá.
