HSGS là ký hiệu được quy định trong TCVN 7571-16:2017 cho thép hình chữ H cán nóng dùng làm kết cấu thông thường. Vì vậy HSGS không chỉ là một cách gọi thương mại trên thị trường. Khi gặp các ký hiệu như HSGS 400, HSGS 490 hoặc HSGS 540, cần đọc chúng cùng tiêu chuẩn, quy cách tiết diện và hồ sơ của lô hàng thay vì hiểu đơn giản là một tên khác của mọi loại thép H.

HSGS là ký hiệu trong TCVN 7571-16:2017, không phải tên gọi tự đặt của nhà cung cấp
TCVN 7571-16:2017 hiện được Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam công bố là tiêu chuẩn còn hiệu lực cho thép hình cán nóng – Phần 16: Thép chữ H. Phạm vi của tiêu chuẩn bao gồm thép hình H cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Trong hệ ký hiệu này, HSGS là viết tắt của H Sections for General Structure, tức thép hình chữ H dùng làm kết cấu thông thường. Cùng tiêu chuẩn còn có các nhóm HSWS cho kết cấu hàn và HSBS cho kết cấu xây dựng.
Điểm này cần tách khỏi cách gọi chung “thép H”. Một cây thép có mặt cắt chữ H không mặc nhiên là HSGS. Muốn xác định đúng designation phải quay về tiêu chuẩn được viện dẫn, marking, hồ sơ lô và tài liệu của nhà sản xuất.
Nếu chỉ cần hiểu hình học H × B × tw × tf, cách đọc barem và sự khác nhau giữa các family H, xem thép hình H là gì. Bài hiện tại chỉ giữ ownership cho ký hiệu HSGS theo TCVN.
HSGS 400, HSGS 490 và HSGS 540: con số phía sau nói lên điều gì?
TCVN 7571-16:2017 phân nhóm thép kết cấu thông thường thành HSGS 400, HSGS 490 và HSGS 540. Con số 400, 490 hoặc 540 gắn với giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng MPa của nhóm tương ứng.
| Ký hiệu | Nhóm sử dụng trong tiêu chuẩn | Giới hạn bền kéo nhỏ nhất |
|---|---|---|
| HSGS 400 | Kết cấu thông thường | 400 MPa |
| HSGS 490 | Kết cấu thông thường | 490 MPa |
| HSGS 540 | Kết cấu thông thường | 540 MPa |
Không nên đọc HSGS 400 thành “giới hạn chảy 400 MPa”. Giới hạn chảy, độ giãn dài và các chỉ tiêu cơ tính khác được quy định riêng và còn liên quan chiều dày danh nghĩa. Khi cần kiểm cơ tính của một lô, nên đối chiếu đúng bảng yêu cầu trong tiêu chuẩn và chứng chỉ thử của lô đó.
Tương tự, con số 400/490/540 không phải kích thước tiết diện. Một designation vật liệu không thay cho H × B × tw × tf, kg/m hay chiều dài cây.
HSGS, HSWS và HSBS khác nhau ở phạm vi phân loại trong tiêu chuẩn
TCVN 7571-16:2017 không chỉ có HSGS. Tiêu chuẩn tách ba nhóm ký hiệu chính theo phạm vi phân loại:
| Nhóm ký hiệu | Cách gọi trong TCVN | Cách hiểu khi đọc hồ sơ |
|---|---|---|
| HSGS | Thép hình chữ H dùng làm kết cấu thông thường | Đọc tiếp cấp 400/490/540 và các yêu cầu của đúng designation |
| HSWS | Thép hình chữ H dùng làm kết cấu hàn | Đọc đúng ký hiệu đầy đủ và các yêu cầu áp dụng cho nhóm kết cấu hàn |
| HSBS | Thép hình chữ H dùng làm kết cấu xây dựng | Đọc đúng ký hiệu đầy đủ và yêu cầu của nhóm tương ứng |
Bảng này dùng để hiểu nomenclature của tiêu chuẩn, không phải bảng thay kỹ sư chọn vật liệu. Nếu hồ sơ dự án đã chỉ định HSGS, HSWS hoặc HSBS thì nhà cung cấp nên đối chiếu đúng designation đó. Nếu hồ sơ chưa chỉ định, không nên tự đổi nhóm chỉ vì một loại đang sẵn kho hoặc có giá thấp hơn.
Ký hiệu HSGS chưa đủ để xác định một cây thép H cụ thể
Một yêu cầu như “thép H HSGS” vẫn còn thiếu nhiều dữ liệu để báo đúng hàng. Tối thiểu cần tách hai lớp: designation vật liệu và quy cách hình học.
Với tiết diện H, phần hình học thường cần đầy đủ H × B × tw × tf, trong đó H là chiều cao, B là bề rộng cánh, tw là chiều dày bụng và tf là chiều dày cánh. Nếu bản vẽ hoặc catalogue còn khóa kg/m, bán kính lượn hoặc designation riêng của nhà máy thì nên giữ nguyên nguồn tham chiếu đó.
Chiều dài và số lượng cũng là dữ liệu đặt hàng riêng. Không nên mặc định mọi HSGS đều có cùng chiều dài thương mại hoặc cùng nguồn hàng. Khả năng cung ứng phải kiểm theo đúng section và thời điểm hỏi hàng.
Vì vậy chuỗi dữ liệu thực dụng hơn khi gửi RFQ là: HSGS 400/490/540 + TCVN 7571-16:2017 → H × B × tw × tf → chiều dài → số lượng → yêu cầu gia công/bề mặt nếu có → chứng từ cần giao → điểm giao.
HSGS 400 có phải SS400, A36 hoặc Q235B không?
Không nên coi là tương đương mặc định. HSGS là designation trong TCVN 7571-16 cho thép hình H; SS400 thuộc hệ JIS, A36 thuộc ASTM và Q235B thuộc hệ tiêu chuẩn Trung Quốc. Việc các mác có một số chỉ tiêu cơ tính gần nhau không tạo ra quyền thay thế trực tiếp trong hồ sơ dự án.
Khi bản vẽ hoặc specification đã viện dẫn một hệ tiêu chuẩn cụ thể, cần giữ đúng hệ đó hoặc thực hiện quy trình phê duyệt thay thế. So sánh chỉ nên được thực hiện trên đầy đủ phạm vi tiêu chuẩn, cơ tính, thành phần hóa học, kích thước, dung sai, yêu cầu thử và hồ sơ chất lượng có liên quan.
Do đó không nên viết trong yêu cầu mua kiểu “HSGS 400/SS400/A36 đều được” nếu bên thiết kế chưa xác nhận. Nhà cung cấp có thể đưa ra các nguồn hàng đang có để dự án đối chiếu, nhưng không nên tự kết luận tương đương kỹ thuật.
Khi nhận thép HSGS, nên kiểm gì trên vật tư và hồ sơ lô?
Ở bước nhận hàng, trước tiên cần kiểm đúng thứ đã đặt: designation, quy cách, chiều dài, số lượng hoặc khối lượng và nguồn hàng. Với hình học tiết diện, đo theo các kích thước cần thiết và đối chiếu tiêu chuẩn/catalogue đã viện dẫn; không dùng một mức dung sai chung cho mọi cây H.
Nếu PO yêu cầu truy xuất lô, cần đối chiếu marking hoặc Heat/Lot với MTC/test certificate của đúng lô. Nếu dự án cần chứng từ xuất xứ thì ghi rõ C/O; nếu cần hồ sơ chất lượng thì xác định loại tài liệu phải giao. C/O, C/Q và MTC không phải ba tên gọi thay thế nhau.
Với bộ phận mua hàng, điều quan trọng là giữ chuỗi dữ liệu từ bản vẽ/BOQ sang PO rồi sang lô thực tế. Nếu phát hiện designation hoặc section khác hồ sơ, cần tách vấn đề thương mại khỏi phê duyệt kỹ thuật thay vì tự chấp nhận vì “cùng là thép H”.
Khi quy cách đã được khóa và mục tiêu chuyển sang nguồn hàng/giá, xem danh mục thép hình H. Nếu cần kiểm nhận tại kho/công trường, xem thêm nghiệm thu thép hình H.
Câu hỏi thường gặp về HSGS
HSGS có phải chỉ là cách gọi thương mại ở Việt Nam không?
Không. HSGS là ký hiệu được dùng trong TCVN 7571-16:2017 cho thép hình chữ H dùng làm kết cấu thông thường.
HSGS 400 có nghĩa là giới hạn chảy 400 MPa không?
Không. Số 400 trong HSGS 400 gắn với giới hạn bền kéo nhỏ nhất 400 MPa; các chỉ tiêu khác phải đọc theo đúng bảng yêu cầu của tiêu chuẩn.
Chỉ ghi “HSGS 400” đã đủ để đặt hàng chưa?
Chưa. Cần thêm quy cách H × B × tw × tf, chiều dài, số lượng, phiên bản tiêu chuẩn, yêu cầu gia công/bề mặt và hồ sơ cần giao.
HSGS 400 có thể tự thay bằng SS400 hoặc A36 không?
Không nên. Đây là các designation thuộc những hệ tiêu chuẩn khác nhau; việc thay thế phải theo hồ sơ và phê duyệt kỹ thuật của dự án.
Thép HSGS có phải chỉ dùng làm cột không?
Không. Ký hiệu HSGS không tự quyết định cấu kiện là cột hay dầm. Ứng dụng và section cụ thể phải theo thiết kế.
