Quy cách cừ Larsen: bảng trọng lượng kg/m và cách tính theo cây

Thép cọc cừ Larsen với khóa liên kết ở hai mép

Trọng lượng cừ Larsen không thể xác định chỉ từ tên gọi “Larsen 400” hoặc “Larsen IV”. Để tra đúng barem, cần có mã tiết diện và catalogue tương ứng. Một bảng quy cách hữu ích phải phân biệt kích thước tiết diện, khối lượng một mét dài của một thanh (kg/m) và khối lượng trên một mét vuông tường cừ (kg/m²). Từ đó mới tính được khối lượng theo chiều dài cây và số lượng đặt hàng.

Bài viết này hướng dẫn cách đọc bảng và tính khối lượng phục vụ mua vật tư. Trang sản phẩm cọc cừ Larsen của Thép Trần Long phụ trách thông tin đặt mua và báo giá theo mã, chiều dài, tình trạng lô hàng.

Bảng quy cách và trọng lượng cừ Larsen nên đọc theo mã nào?

Trên thị trường có nhiều cách gọi như cừ Larsen II, III, IV, cừ 400 hoặc cừ 600. Đây là cách gọi chưa đủ để thay cho thông số mua hàng. Mã tiết diện chính xác phải được đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất hoặc hồ sơ thiết kế. Những tiết diện có cùng bề rộng danh nghĩa vẫn có thể khác chiều cao, độ dày, khối lượng và đặc trưng hình học.

Bảng sau trích các ví dụ từ catalogue Steel Sheet Piles của Nippon Steel. Các con số là giá trị tham chiếu cho đúng series NS-SP được nêu, không xác nhận đây là các mã Thép Trần Long đang tồn kho hoặc có thể thay thế cho mã cừ của nhà sản xuất khác.

Mã tiết diện Nippon Steel Bề rộng b (mm) Chiều cao h (mm) Chiều dày danh nghĩa t (mm) Khối lượng một thanh (kg/m) Khối lượng tường (kg/m²)
NS-SP-III 400 125 13,0 60,0 150
NS-SP-IV 400 170 15,5 76,1 190
NS-SP-VL 500 200 24,3 105 210
NS-SP-IIw 600 130 10,3 61,8 103
NS-SP-IIIw 600 180 13,4 81,6 136
NS-SP-IVw 600 210 18,0 106 177

Nguồn: Nippon Steel, Steel Sheet Piles, mục U-type sheet piles và sectional properties. Dấu “w” là một phần mã tiết diện, không được tự ý bỏ khi lập yêu cầu báo giá. Bảng làm tròn theo catalogue; thông số áp dụng cho đơn hàng cần được xác nhận theo đúng nguồn hàng, phiên bản tài liệu và hồ sơ dự án.

Sơ đồ mặt cắt cừ Larsen U-type: W là bề rộng hữu hiệu, h là chiều cao tiết diện, t là chiều dày; minh họa NS-SP-IV
Sơ đồ minh họa mặt cắt U-type và các thông số W, h, t; giá trị NS-SP-IV lấy từ catalogue Nippon Steel. Hình không theo tỷ lệ và không thay thế bản vẽ kỹ thuật.

Ảnh thực tế giúp nhận diện hình dạng và khóa ghép nhưng không đủ để xác nhận mã cừ. Khi cần xác minh barem, tài liệu tiết diện luôn quan trọng hơn suy đoán qua hình ảnh.

Xem thêm:  Thép thanh vằn là gì? Cách đọc CB300-V, CB400-V, CB500-V
Thanh cừ thép Larsen có khóa liên kết ở hai mép; cần đối chiếu mã tiết diện để tra trọng lượng
Khóa ở hai mép cho phép ghép các thanh thành tường cừ. Bề rộng, hình học và kg/m phải đọc theo đúng mã.

Một mét cừ Larsen nặng bao nhiêu kg? Vì sao kg/m khác kg/m² tường?

Kg/m là khối lượng lý thuyết của một thanh dài một mét. Chỉ số này dùng để ước tính kg/cây và tổng khối lượng vật tư. Kg/m² tường là khối lượng trên một mét vuông diện tích mặt tường cừ ghép liên tục, tính theo bề rộng hữu hiệu được nêu trong catalogue.

Ví dụ, mã NS-SP-IV trong bảng có bề rộng 400 mm (0,4 m) và khối lượng 76,1 kg/m. Xét một mét chiều dài đứng của tường, mỗi thanh che phủ theo bề rộng danh nghĩa 0,4 m. Lấy 76,1 chia cho 0,4 được khoảng 190,25 kg/m²; catalogue làm tròn thành 190 kg/m².

Không được lấy 190 kg/m² làm barem 190 kg/m của một cây cừ. Ngược lại, khi dự toán tường cừ theo diện tích, cũng không thể dùng trực tiếp 76,1 kg/m². Cần xác định đầu vào là số cây và chiều dài hay diện tích tường, đồng thời hiểu phạm vi lý thuyết của phép tính.

Giá trị kg/m và kg/m² là thông tin vật liệu. Các thông số như mô men quán tính hoặc mô men chống uốn là dữ liệu khác, phục vụ kiểm tra theo thiết kế; không thể kết luận khả năng làm việc của một hệ hố đào chỉ bằng barem khối lượng.

Vì sao cùng gọi là “cừ Larsen 400” nhưng trọng lượng khác nhau?

Con số 400 thường được dùng để chỉ bề rộng danh nghĩa 400 mm, không phải một mã tiết diện duy nhất. Ngay trong cùng catalogue Nippon Steel, NS-SP-III và NS-SP-IV đều có bề rộng 400 mm nhưng khác chiều cao, chiều dày và khối lượng. NS-SP-III là 60,0 kg/m, còn NS-SP-IV là 76,1 kg/m.

Với một cây giả định dài 12 m, chênh lệch giữa hai mã là 193,2 kg/cây (16,1 kg/m × 12 m). Nếu hỏi giá chỉ bằng cụm từ “cừ 400, dài 12 m”, bên mua và bên báo giá có thể hiểu thành hai vật tư khác nhau, dẫn tới so sánh đơn giá theo cây không tương đương.

Vì vậy, nên ưu tiên mã tiết diện và bản vẽ/catalogue nguồn hàng. Các tên FSP, SP, NS-SP, PU, GU hoặc mã nội bộ của nhà máy có thể cùng nói đến cọc ván thép dạng U nhưng không mặc định tương đương. Nếu đề nghị thay mã, cần đối chiếu kích thước, đặc trưng tiết diện, mác thép, tiêu chuẩn và phê duyệt kỹ thuật theo hồ sơ công trình.

Xem thêm:  Ống thép đúc không gỉ là gì? Cách đọc grade, ASTM A312 và Schedule

Cách tính trọng lượng cừ Larsen theo cây và theo số lượng đặt mua

Với trường hợp đã xác định đúng mã tiết diện và khối lượng catalogue, phép tính dự toán cơ bản là:

Khối lượng một cây (kg) = Barem (kg/m) × Chiều dài cây (m).

Tổng khối lượng lý thuyết (kg) = Khối lượng một cây × Số cây.

Ví dụ: hồ sơ yêu cầu 10 cây NS-SP-IV, mỗi cây dài 12 m, sử dụng barem 76,1 kg/m theo catalogue trên. Một cây có khối lượng lý thuyết 76,1 × 12 = 913,2 kg; 10 cây là 9.132 kg, tức khoảng 9,132 tấn.

Nếu 10 cây ghép theo bề rộng danh nghĩa 400 mm/cây, chiều dài tuyến tường được tính sơ bộ là 4 m. Với chiều cao tường giả định 12 m, diện tích hình học là 48 m². Dùng 190,25 kg/m² trước khi làm tròn sẽ cho lại 9.132 kg. Kết quả giúp đối chiếu cách tính, không phải phương án thiết kế hoặc khẳng định số cây thực tế của công trình.

Khi chốt đơn, cần kiểm tra chiều dài thương mại, phương án cắt/nối, số cây, khối lượng theo chứng từ và phương thức giao nhận. Khối lượng lý thuyết không tự động bằng số cân thực tế; xem thêm cách phân biệt barem và khối lượng cân thực tế của thép.

Đối chiếu bảng quy cách với hồ sơ mua hàng như thế nào?

Mục tiêu của bảng tra không phải chọn loại cừ thay kỹ sư thiết kế mà là giúp bộ phận mua hàng xác định xem vật tư được chào có đúng vật tư dự án yêu cầu hay không. Một yêu cầu chỉ ghi “Larsen IV” có thể chưa đủ rõ ràng khi nhiều nguồn hàng và series cùng lưu hành.

Trường thông tin Cách kiểm tra trước khi hỏi giá
Mã tiết diện/series Ghi nguyên mã trong bản vẽ hoặc bảng thống kê, không rút gọn tên nếu dễ nhầm.
Bề rộng, chiều cao, chiều dày Đối chiếu số đo và cách ký hiệu trên catalogue đúng nguồn hàng.
Barem kg/m Ghi rõ nguồn dữ liệu, kiểm tra đơn vị và so với kg/m² tường nếu bảng có cả hai.
Chiều dài và số lượng Ghi chiều dài từng cây; nêu số cây hoặc tổng khối lượng, yêu cầu cắt/nối nếu có.
Mác thép/tiêu chuẩn Theo bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và phiên bản tiêu chuẩn được hồ sơ dự án chấp nhận.
Tình trạng hàng Phân biệt hàng mới và đã qua sử dụng; quy định phạm vi kiểm tra phù hợp trong đơn hàng.
Chứng từ và giao hàng Nêu yêu cầu C/O, MTC, Heat/Lot và địa chỉ giao hàng nếu có trong hồ sơ/PO.
Xem thêm:  Thép hình H là gì? Cấu tạo, quy cách và cách đọc trước khi mua

Đối với dự án có yêu cầu truy xuất vật liệu, cần đối chiếu tài liệu với marking, Heat/Lot và hồ sơ lô hàng. C/O, C/Q và MTC không đồng nghĩa; xem cách kiểm chứng chứng từ thép theo lô hàng. Không áp đặt một tỷ lệ dung sai khối lượng chung cho mọi tiêu chuẩn hoặc kết luận lô hàng đạt chỉ từ một phép cân đơn lẻ.

Trường hợp mua cừ đã qua sử dụng, việc đối chiếu catalogue còn phải đi cùng kiểm tra độ thẳng, tình trạng khóa, biến dạng và sửa chữa thực tế. Phần này được trình bày riêng tại checklist kiểm tra cừ Larsen cũ và mới.

Khi nào cần chuyển từ bảng tra sang hồ sơ thiết kế?

Bảng quy cách cho biết thông số danh nghĩa và đặc trưng tiết diện của sản phẩm, không cho biết một loại cừ sẽ an toàn cho mọi hố đào có cùng chiều sâu. Áp lực đất và nước, địa chất, khoảng cách công trình lân cận, hình thức neo/chống, trình tự đào và điều kiện thi công đều ảnh hưởng phương án kết cấu.

Với hệ chống hố đào, tường cừ và các cấu kiện chống phía trong không làm cùng một nhiệm vụ. Có thể tìm hiểu sơ đồ làm việc của tường cừ, waler, strut và Kingpost. Thông tin kỹ thuật ở bài này chỉ giúp đọc và mua đúng vật tư; lựa chọn tiết diện, chiều dài chôn và cấu hình chống phải theo thiết kế được phê duyệt.

Gửi thông tin nào để nhận báo giá cừ Larsen đúng quy cách?

Khi liên hệ Thép Trần Long, nên gửi mã cừ/series hoặc bản vẽ, kích thước, barem nếu có, chiều dài mỗi cây, số lượng, tình trạng hàng mới/cũ, yêu cầu tiêu chuẩn/chứng từ và địa điểm giao. Nếu chỉ có tên gọi thương mại, cần đề nghị đối chiếu catalogue trước khi so sánh báo giá theo kg hoặc theo cây.

Để nhận thông tin nguồn hàng và báo giá theo yêu cầu cụ thể, xem cọc cừ Larsen tại Thép Trần Long, hoặc liên hệ Hotline/Zalo 0936 179 626, email sale.theptranlong@gmail.com. Giá, tồn kho, chiều dài sẵn có và chứng từ được xác nhận theo từng lô và thời điểm hỏi hàng.

Câu hỏi thường gặp

Cừ Larsen 400 nặng bao nhiêu kg mỗi mét?

“400” thường chỉ bề rộng danh nghĩa nên chưa đủ để trả lời. Ví dụ trong catalogue Nippon Steel, NS-SP-III rộng 400 mm nặng 60 kg/m, trong khi NS-SP-IV cùng rộng 400 mm nặng 76,1 kg/m. Cần có mã tiết diện chính xác.

Cừ Larsen IV dài 12 m nặng bao nhiêu?

Nếu đang nói đúng tiết diện NS-SP-IV có barem 76,1 kg/m theo catalogue dẫn ở trên, khối lượng lý thuyết của một cây dài 12 m là 913,2 kg. Cần đối chiếu mã và nguồn hàng thực tế trước khi dùng con số này trong hợp đồng.

Có thể dùng bảng quy cách để quyết định chọn Larsen III hay IV không?

Không. Bảng chỉ cung cấp dữ liệu tham chiếu. Việc chọn hoặc thay tiết diện phải căn cứ thiết kế, điều kiện hố đào, tiêu chuẩn/mác thép và phê duyệt kỹ thuật của dự án.