Thép hình U 100 x 48 x 5.4
14.500 ₫
Thép hình U 100 × 48 × 5.4. Xác nhận chiều dài, mác/tiêu chuẩn, nguồn hàng, số lượng và hồ sơ lô trước khi chốt giá; ứng dụng cụ thể phải theo bản vẽ và yêu cầu thiết kế.
Thép hình U 100 × 48 × 5.4 là một quy cách U100 đang được niêm yết tại Thép Trần Long. Điểm cần chú ý là U100 không phải một kích thước duy nhất: trên thị trường có nhiều U100 khác nhau về rộng cánh, chiều dày và khối lượng. Vì vậy khi đặt hàng cần ghi đủ 100 × 48 × 5.4, không chỉ ghi “U100”.
Thông tin đang có trên trang U100 × 48 × 5.4
| Thuộc tính | Dữ liệu tham khảo | Cách dùng khi mua hàng |
|---|---|---|
| Chiều cao | 100 mm | Đối chiếu cùng rộng cánh và chiều dày |
| Rộng cánh | 48 mm | Không thay bằng U100×50 nếu hồ sơ chưa cho phép |
| Chiều dày đang ghi | 5.4 mm | Kiểm tra cách ký hiệu theo catalogue/nguồn hàng |
| Khối lượng tham khảo | Khoảng 8.59 kg/m theo dữ liệu hiện có của trang | Khi nghiệm thu dùng catalogue hoặc tiêu chuẩn của đúng nguồn hàng |
| Chiều dài tham khảo | 6 m | Xác nhận lại tồn kho và chiều dài giao thực tế |
Vì sao phải ghi đủ U100 × 48 × 5.4?
Hai sản phẩm cùng được gọi U100 có thể khác cánh, chiều dày, bán kính lượn và khối lượng trên mét. Những khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến tổng khối lượng đặt mua và khả năng khớp với bản vẽ. Nếu BOQ chỉ ghi U100, nên làm rõ lại tiết diện trước khi chốt báo giá.
Mác thép và tiêu chuẩn phải được xác nhận riêng
Tên quy cách không tự xác định mác vật liệu. Khi RFQ hoặc PO có yêu cầu SS400, A36, Q235B, S235JR hoặc một mác khác, cần giữ đúng ký hiệu và hệ tiêu chuẩn của hồ sơ. Tiêu chuẩn kích thước/dung sai và tiêu chuẩn vật liệu cũng là hai thông tin khác nhau; không nên gộp chúng thành một trường “tiêu chuẩn sản xuất”.
Ứng dụng chỉ là ngữ cảnh, không phải tiêu chí chọn tiết diện
U100 × 48 × 5.4 có thể xuất hiện trong các chi tiết cơ khí hoặc kết cấu phụ, nhưng trang bán hàng không thể kết luận tiết diện này phù hợp cho một dầm, xà gồ, khung hay giá đỡ cụ thể nếu chưa có tải trọng và bản vẽ. Quyết định sử dụng phải theo thiết kế hoặc hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt.
Thông tin cần gửi để báo giá
- Quy cách đầy đủ U100 × 48 × 5.4 và chiều dài.
- Số lượng hoặc tổng khối lượng cần mua.
- Mác thép/tiêu chuẩn theo hồ sơ nếu có.
- Nguồn gốc hoặc yêu cầu nhà máy nếu dự án chỉ định.
- Yêu cầu MTC, Heat/Lot, C/O hoặc chứng từ khác nếu cần.
- Địa điểm giao, tiến độ và yêu cầu cắt/gia công.
Giá hiển thị của sản phẩm là dữ liệu website tại thời điểm xem; báo giá chốt cần xác nhận lại VAT, vận chuyển, nguồn hàng và thời hạn hiệu lực. Xem thêm các quy cách thép hình U đang niêm yết.
Sản phẩm tương tự
U250×78×7 dài 12 m: barem đang lưu 330 kg/cây (~27,5 kg/m). Giá website 15.700 đ/kg; xác nhận grade/standard, nguồn hàng, số lượng và hồ sơ trước khi chốt.
U300×90×9×13 dài 12 m: barem đang lưu 457 kg/cây (~38,08 kg/m). Giá website 17.000 đ/kg; xác nhận grade/standard, nguồn hàng, số lượng và hồ sơ trước khi chốt.
U300×85×7 dài 12 m: barem đang lưu 414 kg/cây (~34,5 kg/m). Giá website 17.000 đ/kg; xác nhận grade/standard, nguồn hàng, số lượng và hồ sơ trước khi chốt.
U80×36×4 là designation đang được lưu trên product record: H=80 mm, B=36 mm, thickness designation=4 mm. Khi RFQ cần xác nhận thêm chiều dài, grade/standard, nguồn hàng, số lượng, hồ sơ và điểm giao; không tự suy thêm tf/barem khi catalogue của đúng nguồn chưa được khóa.
U100×50×5×7,5: H=100 mm, B=50 mm, bụng tw=5 mm, cánh tf=7,5 mm; barem 9,36 kg/m. Giá website 19.500 đ/kg; gửi chiều dài, grade/standard và số lượng để kiểm tra báo giá.
U250×90×9×13 dài 12 m: barem đang lưu 415,2 kg/cây (~34,6 kg/m). Giá website 15.700 đ/kg; xác nhận grade/standard, nguồn hàng, số lượng và hồ sơ trước khi chốt.
Thép hình U 160 × 64 × 5.5. Khi yêu cầu báo giá nên gửi đủ chiều dài, số lượng, mác/tiêu chuẩn, nguồn hàng và điều kiện giao; lựa chọn tiết diện cho kết cấu cụ thể phải theo hồ sơ thiết kế.
Đăng ký nhận báo giá





