Hiển thị 61–66 của 159 kết quả

Hiển thị 61–66 của 159 kết quả

  • Quy cách: I 400 × 150 × 10 × 18 mm
  • Barem tham khảo: 72,0 kg/m
  • Cây 12 m: 864 kg
  • Giá website hiện tại: 29.000.
  • Quy cách: I 450 × 175 × 11 × 20 mm
  • Khối lượng danh nghĩa tham khảo: 91,7 kg/m
  • Cây 12 m tương đương khoảng 1.100,4 kg
  • Xem giá hiện tại; báo giá chốt theo chiều dài, nguồn hàng, grade/standard, số lượng, hồ sơ và điểm giao.

I596×199×10×15 là cách gọi thị trường của geometry 596×199×10×15; JIS-oriented catalogue xếp dưới H-section. Barem 92,5–94,6 kg/m tùy catalogue/series. Xem giá SKU hiện tại và xác nhận nguồn, mác/tiêu chuẩn, chiều dài, chứng từ khi chốt.

I600×200×11×17 dài 12 m là cách gọi thị trường của geometry JIS-oriented H600×200×11×17. Barem 103–106 kg/m (~1.236–1.272 kg/12 m) tùy catalogue/series. Xem giá SKU hiện tại và xác nhận nguồn, mác/tiêu chuẩn, chứng từ khi chốt.

Thép I/IA 250×125×7,5×12,5. Giá website hiện 24.000 đ/kg. Site đang tập trung thông tin quy cách này tại trang IA 250×125×7,5×12,5 để tránh tách cùng một tiết diện thành hai nơi.

Thép hình I100x55x3.6x4.5 (I100 nhẹ) – quy cách nhỏ gọn, barem 6.72 kg/m. Hàng POSCO, An Khánh, ĐVS; đủ CO/CQ, giao toàn quốc.
  • Chiều cao bụng (H):100 mm
  • Chiều rộng cánh (B): 55 mm
  • Độ dày bụng (t1): 3.6 mm
  • Độ dày cánh (t2): 4.5 mm
  • Barem: 6.72 kg/m
  • Chiều dài (L) 6/12 mét

Thép hình trên website Thép Trần Long được tách thành bốn nhóm thương mại chính: H, I, U và V. Để báo giá đúng, người mua nên đi từ loại tiết diện → quy cách đầy đủ → mác/tiêu chuẩn → chiều dài → số lượng → yêu cầu chứng từ, thay vì chỉ gửi tên gọi rút gọn như “H300”, “I400” hay “U200”.

Báo giá thép hình H, I, U, V — cập nhật 15/10/2026

Giá thay đổi theo exact section, nguồn hàng, mác/tiêu chuẩn, số lượng và điều kiện giao. Bảng dưới đây chỉ lấy một SKU đại diện đang niêm yết ở mỗi nhóm để người mua có điểm tham chiếu; category con mới là nơi tra đầy đủ dải quy cách và giá.
Nhóm SKU đại diện đang niêm yết Giá website (đ/kg) Trang tra đầy đủ
Thép H H300 × 300 × 10 × 15 19.500 Báo giá thép hình H
Thép I I400 × 200 × 8 × 13 17.200 Báo giá thép hình I
Thép U U100 × 50 × 4.5 × 7.5 14.500 Báo giá thép hình U
Thép V V75 × 75 × 7 15.300 Báo giá thép hình V
Đây là snapshot từ đúng trang sản phẩm/category đã audit, không phải giá chốt cho mọi đơn. VAT, vận chuyển, nguồn hàng, chiều dài, fabrication và thời hạn hiệu lực cần được xác nhận trong báo giá.

H, I, U và V khác nhau ở đâu?

Khác biệt đầu tiên là hình học tiết diện. Tuy nhiên, tên gọi hình học không phải công thức chọn tiết diện cho công trình.
Nhóm Dấu hiệu hình học Khi hỏi giá cần ghi
H Tiết diện chữ H; thường đọc H × B × tw × tf Full section, length, grade/standard, quantity
I Tiết diện chữ I; cách ký hiệu cụ thể phụ thuộc catalogue/standard Full section thay vì chỉ “I200” hay “I400”
U Tiết diện channel/chữ U Chiều cao, rộng cánh, dày bụng/cánh hoặc đúng ký hiệu catalogue
V Thép góc đều/không đều cạnh tùy sản phẩm Cạnh × cạnh × dày hoặc ký hiệu đầy đủ trên bản vẽ
Việc một tiết diện có phù hợp cho cột, dầm, khung, cầu trục hay cấu kiện khác hay không phải quay về bản vẽ và tính toán thiết kế; trang thương mại chỉ hỗ trợ đối chiếu đúng vật tư và nguồn hàng.

Đừng dùng xuất xứ để thay cho specification

Không nên chia thép hình thành “cấp thấp/cấp cao” chỉ theo quốc gia hoặc thương hiệu rồi từ đó suy khả năng dùng cho kết cấu chính/phụ. Khi mua hàng, các thuộc tính cần kiểm tra là exact section, grade, product standard, mill/source, chiều dài và hồ sơ lô. Nếu dự án chỉ định nhà máy/xuất xứ, giữ đúng yêu cầu đó. Nếu không, báo giá nên nêu rõ nguồn hàng đang chào để các phương án được so trên cùng một specification.

Mác thép và tiêu chuẩn phải tách riêng

SS400, A36, Q235B... là các grade/specification thuộc những hệ khác nhau; không nên coi chúng là tương đương chỉ vì cùng xuất hiện trong báo giá thị trường. Khi PO đã khóa grade/standard, mọi đề xuất thay thế phải được bên có thẩm quyền kỹ thuật chấp thuận nếu hồ sơ yêu cầu.

Cách so báo giá thép hình giữa các nhà cung cấp

  • So cùng exact section, không so chỉ theo H300/I300/U200...
  • So cùng grade và product standard.
  • So cùng chiều dài, số lượng và cách tính khối lượng.
  • So cùng điều kiện VAT, vận chuyển, bốc dỡ và gia công.
  • So cùng yêu cầu MTC/Heat-Lot, C/O hoặc bộ hồ sơ dự án nếu có.
  • Kiểm tra thời hạn hiệu lực báo giá và availability của đúng nguồn hàng.

Khối lượng kg/m tra ở đâu?

Khối lượng lý thuyết phải gắn với exact section và catalogue/standard tương ứng. Không nên lấy kg/m của một biến thể rồi áp cho biến thể khác chỉ vì cùng chiều cao danh nghĩa. Xem bảng tra trọng lượng thép hình để đối chiếu, sau đó kiểm tra lại dữ liệu của đúng product/source khi nghiệm thu.

Chứng từ thép hình nên chốt ở bước nào?

Nếu dự án yêu cầu MTC, Heat/Lot, C/O hoặc tài liệu khác, nên ghi ngay trong RFQ. C/O, C/Q và MTC có chức năng khác nhau; không nên coi một cụm “CO/CQ đầy đủ” là thuộc tính mặc định của mọi lô. Xem thêm cách đối chiếu C/O, C/Q và MTC theo lô thép.

Checklist RFQ thép hình

  • Loại H/I/U/V.
  • Quy cách đầy đủ.
  • Chiều dài.
  • Grade và product standard/edition.
  • Số lượng hoặc tổng khối lượng.
  • Nhà máy/xuất xứ nếu dự án chỉ định.
  • MTC, Heat/Lot, C/O hoặc tài liệu khác nếu cần.
  • Yêu cầu cắt/gia công nếu có.
  • Địa điểm giao và tiến độ.

Đi thẳng tới đúng nhóm thép hình