Thép Tấm Cán Nóng
16.500 ₫
Thép tấm cán nóng được báo giá theo độ dày × rộng × dài, mác thép/tiêu chuẩn, số lượng và yêu cầu gia công. Giá website hiện là 16.500 đ/kg; gửi quy cách và điểm giao để kiểm tra nguồn hàng.
Thép tấm cán nóng thường được hỏi theo độ dày, khổ và chiều dài, nhưng chỉ ba thông số này vẫn chưa đủ để chốt đúng hàng. Nếu hồ sơ có yêu cầu về mác thép, tiêu chuẩn, bề mặt hoặc chứng từ, nên gửi kèm ngay từ đầu để Thép Trần Long kiểm tra đúng nguồn hàng.
Giá thép tấm cán nóng hiện tại
Mức giá đang hiển thị trên website là 16.500 đ/kg. Đây là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá thực tế còn phụ thuộc độ dày, khổ tấm, mác thép, số lượng, nguồn hàng, yêu cầu cắt gia công, VAT và địa điểm giao.
Quy cách nên ghi thế nào khi hỏi giá?
Cách dễ đối chiếu nhất là ghi theo thứ tự độ dày × rộng × dài. Ví dụ: 10 × 1.500 × 6.000 mm. Nếu bản vẽ đã chỉ định mác thép hoặc tiêu chuẩn thì giữ nguyên thông tin đó khi gửi yêu cầu.
| Thông tin | Nên ghi |
|---|---|
| Kích thước | Độ dày × rộng × dài |
| Mác thép/tiêu chuẩn | Theo BOQ, bản vẽ hoặc yêu cầu mua hàng |
| Số lượng | Số tấm, kg hoặc tấn |
| Gia công | Cắt, chấn, khoan, plasma/laser nếu có |
| Chứng từ | Ghi rõ MTC, Heat/Lot, C/O hoặc tài liệu khác nếu cần |
| Điểm giao | Địa chỉ và thời gian cần hàng |
SPHC, SS400 và A36 có thể thay cho nhau không?
Không nên hiểu như vậy. Đây là các ký hiệu thuộc những hệ tiêu chuẩn và phạm vi sản phẩm khác nhau. Nếu hồ sơ đã chỉ định một mác thép cụ thể, nhà cung cấp nên báo theo đúng yêu cầu đó; trường hợp cần thay nguồn hoặc thay vật liệu thì phải được bên kỹ thuật của dự án chấp thuận.
Độ dày 6 mm, 10 mm hay 20 mm có tự quyết định ứng dụng không?
Không. Độ dày chỉ là một phần của bài toán. Cùng tấm 10 mm nhưng mác thép, cách liên kết, tải trọng và điều kiện làm việc khác nhau thì khả năng sử dụng cũng khác nhau. Vì vậy Thép Trần Long không dùng một bảng “độ dày → ứng dụng” để thay cho bản vẽ hoặc tính toán của công trình.
Dung sai và bề mặt nên kiểm theo đâu?
Dung sai cần quay về tiêu chuẩn áp dụng cho đúng loại tấm và nguồn hàng, thay vì dùng một mức phần trăm chung. Nếu đơn hàng cần tẩy gỉ, dầu bảo quản, sơn lót hoặc yêu cầu bề mặt riêng, nên ghi rõ từ lúc hỏi giá.
Cách tính nhanh khối lượng
Để dự toán, có thể dùng công thức kg ≈ độ dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85. Đây là khối lượng lý thuyết; khi giao nhận vẫn cần theo phương thức cân và điều kiện đã thống nhất trong đơn hàng.
Nếu cần đọc kỹ hơn về cách ghi T × W × L và kg/tấm, xem hướng dẫn đọc kích thước thép tấm.
Khi nào nên xem tấm cán nguội hoặc tấm nhám?
Nếu hồ sơ yêu cầu tấm cán nguội hoặc cần kiểm soát bề mặt theo nhóm cold-reduced, xem thép tấm cán nguội. Nếu cần tấm có gân nổi cho lối đi, sàn hoặc hạng mục tương tự, xem thép tấm nhám và nhớ kiểm thêm cách tính độ dày, kiểu gân và kg/tấm.
Khi nhận hàng nên kiểm gì?
Đối chiếu lần lượt quy cách, số lượng/khối lượng, mác thép/tiêu chuẩn nếu có yêu cầu, tình trạng bề mặt và chứng từ của lô. Nếu dự án cần truy xuất theo Heat/Lot, nên kiểm marking và MTC tương ứng.
Xem thêm cách đối chiếu C/O, C/Q và MTC theo lô thép.
Thông tin nên gửi để Thép Trần Long báo giá nhanh hơn
Gửi độ dày × rộng × dài → mác thép/tiêu chuẩn → số lượng → gia công → chứng từ → điểm giao. Nếu đã có BOQ hoặc bản vẽ, gửi nguyên file sẽ giúp hai bên đối chiếu nhanh hơn.
Xem thêm danh mục thép tấm để so các nhóm đang niêm yết.
Sản phẩm tương tự
Thép tấm cán nguội được báo giá theo độ dày × rộng × dài, mác thép/tiêu chuẩn, bề mặt và số lượng. Giá website hiện là 24.000 đ/kg; gửi quy cách và điểm giao để kiểm tra nguồn hàng.
Thép tấm nhám (tấm gân) cần đối chiếu đúng độ dày, khổ tấm, kiểu bề mặt và cách tính kg/tấm. Giá website hiện là 16.000 đ/kg; gửi quy cách, số lượng và điểm giao để Thép Trần Long kiểm tra báo giá.
Đăng ký nhận báo giá





