Thép Tấm Cán Nguội
24.000 ₫
Thép tấm cán nguội được báo giá theo độ dày × rộng × dài, mác thép/tiêu chuẩn, bề mặt và số lượng. Giá website hiện là 24.000 đ/kg; gửi quy cách và điểm giao để kiểm tra nguồn hàng.
Thép tấm cán nguội thường được chọn khi đơn hàng cần kiểm soát kỹ hơn về độ dày, khổ và trạng thái bề mặt. Khi hỏi giá, khách hàng nên gửi đủ độ dày × rộng × dài, mác thép/tiêu chuẩn, yêu cầu bề mặt, số lượng và công đoạn gia công tiếp theo nếu có.
Giá thép tấm cán nguội hiện tại
Mức giá đang hiển thị trên website là 24.000 đ/kg. Đây là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá chốt còn phụ thuộc độ dày, khổ tấm, mác thép, bề mặt, nguồn hàng, số lượng, VAT, gia công và địa điểm giao.
SPCC, SPCD, SPCE nên hiểu thế nào khi đặt hàng?
Đây là các ký hiệu vật liệu thường gặp trong hệ JIS cho thép tấm/dải cán nguội. Không nên xếp chúng thành một thang “loại nào tốt hơn” rồi tự thay cho nhau. Mỗi mác gắn với yêu cầu sản phẩm và khả năng gia công khác nhau; nếu bản vẽ hoặc đơn đặt hàng đã chỉ định mác nào thì nên giữ đúng mác đó.
Quy cách nên ghi theo độ dày × rộng × dài
| Thông tin | Nên ghi |
|---|---|
| Kích thước | Độ dày × chiều rộng × chiều dài |
| Mác thép/tiêu chuẩn | Theo BOQ, bản vẽ hoặc yêu cầu mua hàng |
| Bề mặt | Ghi rõ nếu cần trạng thái bề mặt, dầu bảo quản hoặc yêu cầu cho công đoạn sau |
| Số lượng | Số tấm, kg hoặc tấn |
| Gia công | Cắt, xả băng, chấn, dập nếu có |
| Chứng từ | MTC, Heat/Lot, C/O hoặc tài liệu khác nếu dự án yêu cầu |
Cán nguội và cán nóng khác nhau thế nào khi mua?
Không nên hiểu đơn giản “cán nguội đẹp hơn, cán nóng chịu lực hơn”. Hai nhóm có quy trình và yêu cầu sản phẩm khác nhau. Khi chọn hàng cần nhìn vào độ dày, mác thép, bề mặt, khả năng tạo hình và yêu cầu của công đoạn sản xuất tiếp theo.
Nếu hồ sơ đã chỉ định tấm cán nguội thì không nên đổi sang cán nóng chỉ vì cùng độ dày hoặc giá thấp hơn. Trường hợp cần thay vật liệu nên được bên kỹ thuật xác nhận.
Độ dày mỏng có đồng nghĩa phải dùng cán nguội không?
Không hẳn. Dải độ dày thực tế còn phụ thuộc nhà máy, mác thép và dây chuyền sản xuất. Thay vì dùng một mốc độ dày cố định để phân loại, cách chắc chắn hơn là gửi đúng quy cách rồi kiểm nguồn hàng đang có.
Bề mặt nên mô tả thế nào để tránh báo nhầm?
Các từ như “sáng”, “mịn”, “đẹp” khá chủ quan. Nếu sản phẩm sau đó cần dập, chấn, hàn, sơn hoặc xử lý bề mặt, nên ghi rõ yêu cầu ngay từ đầu để chọn đúng lô hàng. Với vật liệu cắt từ cuộn, điều kiện dầu bảo quản, hoàn thiện bề mặt và đóng gói cũng có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng.
Cách tính nhanh khối lượng
Để dự toán, có thể dùng công thức kg ≈ độ dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85. Khi giao nhận thực tế vẫn cần theo phương thức cân và điều kiện đã thống nhất.
Xem hướng dẫn đọc kích thước thép tấm nếu cần đối chiếu T × W × L và kg/tấm.
Các nhóm tấm liên quan
Nếu hồ sơ yêu cầu tấm cán nóng, xem thép tấm cán nóng. Nếu cần bề mặt có gân nổi, xem thép tấm nhám; với nhóm này cần làm rõ thêm cách tính độ dày và khối lượng theo catalogue của nguồn hàng.
Khi nhận hàng nên kiểm gì?
Đối chiếu đúng kích thước, số lượng/khối lượng, mác thép/tiêu chuẩn, tình trạng bề mặt và hồ sơ của lô. Nếu dự án cần truy xuất theo Heat/Lot, kiểm marking hoặc nhãn lô cùng MTC tương ứng.
Xem thêm cách kiểm chứng từ thép theo lô.
Thông tin nên gửi để Thép Trần Long báo giá nhanh hơn
Gửi độ dày × rộng × dài → mác thép/tiêu chuẩn → yêu cầu bề mặt → số lượng → gia công → chứng từ → điểm giao. Nếu có datasheet hoặc bản vẽ, gửi kèm để kiểm nguồn hàng nhanh và chính xác hơn.
Xem toàn bộ danh mục thép tấm nếu cần so các nhóm đang niêm yết.
Sản phẩm tương tự
Thép tấm cán nóng được báo giá theo độ dày × rộng × dài, mác thép/tiêu chuẩn, số lượng và yêu cầu gia công. Giá website hiện là 16.500 đ/kg; gửi quy cách và điểm giao để kiểm tra nguồn hàng.
Thép tấm nhám (tấm gân) cần đối chiếu đúng độ dày, khổ tấm, kiểu bề mặt và cách tính kg/tấm. Giá website hiện là 16.000 đ/kg; gửi quy cách, số lượng và điểm giao để Thép Trần Long kiểm tra báo giá.
Đăng ký nhận báo giá





