Xà Gồ C
53.000 ₫
Xà gồ C cần báo giá theo đủ H × B × lip × t, chiều dài, vật liệu/tiêu chuẩn, bề mặt, số lượng và yêu cầu đột lỗ. Mức giá hiển thị trên trang là dữ liệu sản phẩm tại thời điểm xem; báo giá chốt theo đúng specification và điều kiện giao.
Xà gồ C trên trang này là một nhóm sản phẩm để lập RFQ và báo giá, không phải một tiết diện duy nhất. Tên gọi C100, C150 hay C200 mới chỉ mô tả nhóm theo chiều cao danh nghĩa; để đặt đúng hàng cần chốt thêm cánh, mép gấp, chiều dày, chiều dài, vật liệu/tiêu chuẩn, bề mặt và yêu cầu gia công.

Đặt xà gồ C cần ghi những thông tin nào?
Cách an toàn nhất là gửi nguyên ký hiệu trên bản vẽ hoặc BOQ. Nếu lập RFQ từ đầu, nên khóa các thuộc tính sau:
| Thuộc tính | Cách ghi | Vì sao cần |
|---|---|---|
| Tiết diện | C + H × B × lip | Cùng C150 có thể có cánh/mép khác nhau |
| Chiều dày | t (mm) | Ảnh hưởng khối lượng và phải khớp specification |
| Chiều dài | L (m hoặc mm) | Phải phù hợp bản vẽ, vận chuyển và kế hoạch gia công |
| Vật liệu/tiêu chuẩn | Theo PO/spec | Không suy grade chỉ từ tên C100/C150/C200 |
| Bề mặt/lớp phủ | Đen, mạ hoặc hệ khác theo hồ sơ | Không mặc định theo môi trường nếu specification chưa nêu |
| Đột lỗ/cắt | Theo drawing/shop drawing | Vị trí, đường kính, bước lỗ phải đúng bản vẽ |
| Số lượng | Cây/bó/tổng khối lượng | Dùng kiểm tra availability và logistics |
| Hồ sơ | MTC/Heat-Lot, C/O… nếu cần | Phải chốt theo yêu cầu dự án và nguồn hàng |
C100, C150, C200 có phải là quy cách đầy đủ không?
Không. Đây chỉ là cách gọi rút gọn theo chiều cao danh nghĩa. Ví dụ một ký hiệu “C150” vẫn chưa cho biết chiều rộng cánh, mép gấp và chiều dày. Nếu hai nhà cung cấp đang báo hai cấu hình khác nhau nhưng cùng gọi “C150”, so đơn giá trực tiếp sẽ không cùng specification.
Vì vậy, trên PO nên giữ full section thay vì chỉ tên rút gọn. Bài xà gồ C là gì giải thích sâu hơn về hình học và cách gọi; trang sản phẩm này tập trung vào dữ liệu cần để hỏi hàng và chốt đơn.
Chiều dày xà gồ C nên chọn bao nhiêu?
Trang bán hàng không nên chọn chiều dày theo một bảng “nhịp bao nhiêu dùng t bao nhiêu”. Chiều dày và tiết diện phải theo bản vẽ, specification và kiểm tra thiết kế của dự án. Thép Trần Long có thể đối chiếu đúng vật tư, availability và điều kiện cung ứng khi khách hàng gửi hồ sơ.
Nếu BOQ chỉ ghi C150 nhưng thiếu t hoặc full section, nên làm rõ trước khi đặt thay vì chọn theo một “size phổ biến”.
Khối lượng kg/m của xà gồ C kiểm theo đâu?
Khối lượng lý thuyết phụ thuộc toàn bộ hình học H × B × lip × t, bán kính bo, lớp phủ và cách nhà sản xuất lập catalogue. Một công thức hình học đơn giản có thể hữu ích để ước tính sơ bộ, nhưng không nên dùng bảng kg/m chưa gắn với đúng profile/source làm dữ liệu nghiệm thu.
Khi cần chốt khối lượng, ưu tiên catalogue, bảng trọng lượng hoặc tài liệu kỹ thuật của đúng nguồn hàng; khi giao nhận dùng phương pháp đã thỏa thuận trong PO/hợp đồng.
Xà gồ C đen hay mạ kẽm: chốt như một thuộc tính đơn hàng
Không nên suy lớp phủ chỉ từ vị trí sử dụng. Yêu cầu chống ăn mòn phụ thuộc môi trường, hệ bảo vệ, tuổi thọ thiết kế và specification. Nếu hồ sơ yêu cầu mạ, hãy ghi rõ loại/lớp phủ hoặc tiêu chuẩn áp dụng thay vì chỉ ghi “mạ kẽm”.
Đột lỗ và cắt chiều dài cần gửi gì?
Nếu sản phẩm cần gia công trước khi giao, nên gửi shop drawing hoặc bảng thống kê thể hiện rõ:
- Chiều dài từng cây.
- Vị trí lỗ tính từ mốc tham chiếu.
- Đường kính/kích thước lỗ.
- Số lượng từng mã.
- Ký hiệu block/hạng mục nếu cần chia bó.
Không nên suy vị trí lỗ từ một mẫu khác dù cùng tên C150/C200. Gia công chỉ thực hiện sau khi drawing/spec đã được xác nhận theo quy trình của đơn hàng.
Chứng từ xà gồ C cần chốt từ bước RFQ
C/O, C/Q và MTC không cùng một chức năng. Nếu dự án yêu cầu traceability, nên ghi rõ MTC/Heat-Lot hoặc tài liệu cụ thể ngay khi hỏi giá để kiểm tra khả năng đáp ứng của nguồn hàng.
Xem thêm cách đối chiếu C/O, C/Q và MTC theo lô thép.
Khi nhận xà gồ C cần kiểm tra gì?
- Đúng mã/full section, chiều dày và chiều dài theo PO.
- Số lượng, tình trạng cong/móp/xoắn và bề mặt theo yêu cầu giao nhận.
- Vị trí lỗ/cắt nếu có gia công.
- Marking/nhãn lô và hồ sơ traceability nếu PO/spec yêu cầu.
- Dung sai phải quay về đúng product specification hoặc tiêu chí dự án; không dùng một con số ± chung.
Giá xà gồ C trên trang được dùng như thế nào?
Mức giá hiển thị ở đầu trang là dữ liệu WooCommerce của nhóm sản phẩm Xà Gồ C tại thời điểm xem. Nó không thể đại diện cho mọi C100/C150/C200 vì giá chốt còn phụ thuộc full section, chiều dày, chiều dài, vật liệu/tiêu chuẩn, bề mặt, gia công, số lượng và điểm giao.
Để xem cả C và Z ở mức tổng quan, truy cập danh mục xà gồ C/Z. Nếu đang đối chiếu phương án Z theo bản vẽ, xem sản phẩm xà gồ Z.
Checklist RFQ xà gồ C
Gửi một dòng theo cấu trúc: C + H×B×lip×t + L + grade/standard + surface/coating + hole pattern + quantity + docs + delivery. Nếu có BOQ hoặc shop drawing, gửi kèm để giảm rủi ro diễn giải sai tên hàng.
Sản phẩm tương tự
Xà gồ Z cần báo giá theo đủ H × B1 × B2 × lip × t, chiều dài, vật liệu/tiêu chuẩn, bề mặt, số lượng và chi tiết nối/lỗ theo bản vẽ. Giá hiển thị trên trang là dữ liệu sản phẩm tại thời điểm xem; báo giá chốt theo đúng specification.
Đăng ký nhận báo giá




