Thép Ống - Hộp

Đang hiển thị tất cả 4 kết quả

Bạn cần xem giá thép ống hộp ngay để chốt dự toán. Bạn sợ gặp báo giá “rẻ bất thường” rồi giao thiếu ly, thiếu độ dày, thiếu chứng chỉ. Bạn cũng băn khoăn cùng một quy cách, sao nơi báo theo kg, nơi báo theo cây, nơi lại né CO/CQ.

Thép ống hộp là nhóm vật tư dễ mua nhầm vì chỉ lệch vài dem ly là đội chi phí cả công trình. Bài này giúp bạn đọc bảng giá đúng cách, hỏi đúng câu để so sánh 3 nhà cung cấp, và nghiệm thu đúng điểm.

Nếu bạn cần báo giá theo số lượng và địa chỉ giao thực tế, liên hệ Thép Trần Long để chốt giá trong ngày theo đúng quy cách.


Báo giá thép ống hộp cập nhật 01/2026 tại Hà Nội và miền Bắc

Người tìm “báo giá thép ống hộp” thường gặp 3 vấn đề giống nhau. Không chắc mình chọn đúng loại thép cho mục đích sử dụng. Không biết báo giá nhận được đã đúng quy cách hay chưa. Và lo nhất là giao hàng thiếu ly, thiếu độ dày, thiếu giấy tờ khi nghiệm thu. Bài này không chỉ giúp bạn xin báo giá đúng ngay lần đầu, mà còn giúp bạn đọc hiểu bảng giá, so sánh nhà cung cấp và chọn đúng loại thép ống hộp để không phát sinh chi phí về sau. Nội dung phù hợp cho nhà thầu, đội thi công, bộ phận mua hàng và chủ đầu tư tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc.

Thép ống hộp là gì? Phân biệt nhanh trước khi xem báo giá

Thép ống hộp là nhóm thép rỗng dùng trong xây dựng và cơ khí, gồm thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật và thép ống tròn. Khác với thép hình I, U, H dùng cho kết cấu chịu lực lớn, thép ống hộp thường dùng cho khung, cột, dầm phụ, lan can, hệ thống kỹ thuật và kết cấu nhẹ.
Thép ống tại Thép Trần Long
Thép ống tại Thép Trần Long
Ưu điểm của thép ống hộp là dễ gia công, trọng lượng nhẹ, giá hợp lý và linh hoạt trong nhiều hạng mục. Trong báo giá, thép ống hộp thường được phân loại theo hình dạng, độ dày, loại bề mặt (đen hoặc mạ kẽm), mác thép và tiêu chuẩn sản xuất.

Chọn nhanh loại thép ống hộp theo nhu cầu sử dụng

  • Làm cột, khung chịu lực: ưu tiên thép hộp vuông.
  • Làm dầm, xà, nhịp dài: ưu tiên thép hộp chữ nhật.
  • Sử dụng trong nhà, môi trường khô: thép ống/hộp đen.
  • Ngoài trời, môi trường ẩm: thép mạ kẽm.
Nếu bạn chưa chắc, chỉ cần gửi mục đích sử dụng và môi trường thi công, bên tư vấn sẽ giúp chọn đúng quy cách để không dư thép.

Quy cách thép hộp vuông phổ biến để nhận báo giá nhanh

1) Thép hộp vuông đen

Quy cách Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý khi xin báo giá
20×20 1.0 Khung cửa nhỏ, giá kệ Chốt mua theo kg hay theo cây 6m
30×30 1.5 Khung cửa, tay vịn Hỏi rõ mác thép và tiêu chuẩn
50×50 2.0 Cột nhỏ, khung mái Yêu cầu dung sai và barem trọng lượng
100×100 3.0 Cột nhà xưởng Nên gửi bản vẽ để tránh dư tải

2) Thép hộp vuông mạ kẽm

Quy cách Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý khi xin báo giá
20×20 1.0 Lan can ngoài trời Chốt loại mạ ngay từ đầu
40×40 2.0 Khung mái che Hỏi rõ điều kiện giao hàng
60×60 2.5 Cột biển quảng cáo Ưu tiên chống gỉ lâu dài

Quy cách thép hộp chữ nhật phổ biến

1) Thép hộp chữ nhật đen

Quy cách Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý kỹ thuật
20×40 1.2 Khung cửa sổ Chốt hướng chịu lực chính
40×80 2.0 Dầm nhỏ, xà phụ So đúng tiêu chuẩn sản xuất
50×100 2.5 Khung nhà xưởng Yêu cầu CO/CQ nếu nghiệm thu

2) Thép hộp chữ nhật mạ kẽm

Quy cách Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý
25×50 1.5 Vách ngăn, khung kính Kiểm tra lớp mạ đều
40×80 2.3 Ngoài trời Chốt điểm giao để ra giá sát

Quy cách thép ống tròn phổ biến

1) Thép ống đen

Đường kính Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý
D21.2 2.0 PCCC trong nhà Hỏi theo kg hay cây
D33.5 2.5 Kết cấu phụ So đúng tiêu chuẩn
D48.1 2.8 Cấp nước trong nhà Cân nhắc môi trường ẩm

2) Thép ống mạ kẽm

Đường kính Độ dày (mm) Ứng dụng Lưu ý
D21.2 2.0 Nước sinh hoạt Chốt loại mạ
D48.1 2.5 Thoát nước, khung ngoài trời Ưu tiên chống gỉ lâu dài

3 yếu tố khiến cùng quy cách nhưng giá thép ống hộp chênh lệch

  • Độ dày danh nghĩa và độ dày thực: thiếu 0.1–0.2mm có thể rẻ hơn nhưng giảm tuổi thọ.
  • Trọng lượng theo barem và cân thực: mỗi nhà máy có sai khác.
  • Loại mạ: mạ kẽm thường khác hoàn toàn mạ kẽm nhúng nóng về chi phí và độ bền.
Vì vậy báo giá chỉ có ý nghĩa khi bạn so cùng tiêu chuẩn và cùng điều kiện giao.

Checklist nghiệm thu khi nhận thép ống hộp

  • Đo kích thước tiết diện, dung sai ±3mm.
  • Đo độ dày, dung sai ±0.2mm.
  • Cân trọng lượng nếu nghiệm thu theo kg.
  • Kiểm tra bề mặt cong, móp, gỉ.
  • Nhận đủ CO/CQ theo lô hàng.

Liên hệ nhận báo giá thép ống hộp

Công ty Cổ phần Thương mại Thép Trần Long
  • Hotline/Zalo: (+84) 936 179 626
  • Email: sale.theptranlong@gmail.com
  • WeChat: ThepTranLong
  • Trụ sở: 358 Ngô Gia Tự, Việt Hưng, Hà Nội
  • Kho: Km số 1 Dốc Vân, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội
  • Website: https://theptranlong.vn/

Gửi “QUY CÁCH + ĐIỂM GIAO” để nhận báo giá chi tiết trong ngày.

Câu hỏi thường gặp về thép ống hộp

1) Thép ống hộp gồm những loại nào?

Thép ống hộp gồm ba nhóm chính: thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật và thép ống tròn. Trong mỗi nhóm lại chia theo bề mặt (đen, mạ kẽm), độ dày và tiêu chuẩn sản xuất.

2) Thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật khác nhau ở điểm nào?

Thép hộp vuông chịu lực đều theo nhiều phương nên thường dùng làm cột và khung. Thép hộp chữ nhật chịu uốn tốt theo một phương nên phù hợp làm dầm, xà và nhịp dài.

3) Nên chọn thép ống hộp đen hay thép mạ kẽm?

Thép ống hộp đen phù hợp hạng mục trong nhà, môi trường khô, hoặc có sơn phủ chống gỉ sau lắp đặt. Thép mạ kẽm phù hợp ngoài trời, môi trường ẩm hoặc nơi cần giảm chi phí bảo trì dài hạn.

4) Thép mạ kẽm thường và mạ kẽm nhúng nóng khác nhau thế nào?

Mạ kẽm thường có lớp kẽm mỏng, phù hợp hạng mục ít tiếp xúc nước. Mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm dày hơn, bám sâu vào thép, phù hợp môi trường ngoài trời, ẩm hoặc gần biển.

5) Độ dày danh nghĩa và độ dày thực tế của thép ống hộp có giống nhau không?

Độ dày danh nghĩa là thông số công bố, còn độ dày thực tế có thể chênh trong phạm vi dung sai cho phép. Khi nghiệm thu, cần đo thực tế và đối chiếu dung sai theo tiêu chuẩn áp dụng.

6) Dung sai nghiệm thu thép ống hộp là bao nhiêu?

Dung sai kích thước tiết diện thường ở mức ±3 mm. Dung sai độ dày thường ở mức ±0,2 mm, tùy tiêu chuẩn sản xuất.

7) Báo giá thép ống hộp nên hỏi theo kg hay theo cây 6m?

Báo theo kg thuận tiện cho dự toán và nghiệm thu bằng cân. Báo theo cây 6m thuận tiện thi công, nhưng cần kèm trọng lượng/cây theo barem để so sánh chính xác.

8) Vì sao cùng quy cách thép ống hộp mà giá giữa các nhà cung cấp chênh lệch?

Giá chênh do độ dày thực tế, loại bề mặt, tiêu chuẩn sản xuất, yêu cầu CO/CQ và điều kiện giao hàng. So sánh giá chỉ chính xác khi cùng tiêu chuẩn và cùng điều kiện thương mại.

9) Khi nào cần yêu cầu CO/CQ cho thép ống hộp?

Nên yêu cầu CO/CQ ngay từ lúc xin báo giá nếu công trình cần nghiệm thu hoặc thanh toán theo hồ sơ. Yêu cầu sớm giúp nhà cung cấp chuẩn bị đúng chứng từ theo lô hàng.

10) Làm sao để kiểm tra thép ống hộp khi nhận hàng?

Cần kiểm tra quy cách, độ dày, trọng lượng, bề mặt và đối chiếu CO/CQ theo lô. Nếu phát hiện sai lệch vượt dung sai, nên lập biên bản ngay tại thời điểm giao hàng.

11) Thép ống hộp có thể cắt theo kích thước yêu cầu không?

Nhiều nhà cung cấp có thể hỗ trợ cắt theo kích thước để phù hợp tiến độ thi công. Khi yêu cầu cắt, cần xác nhận rõ chiều dài, dung sai cho phép và cách tính khối lượng.

12) Khi tư vấn chọn thép ống hộp cho nhà xưởng cần cung cấp thông tin gì?

Cần cung cấp nhịp khung, chiều cao, môi trường sử dụng và yêu cầu hồ sơ nghiệm thu. Dựa trên các thông tin này, bên tư vấn sẽ đề xuất hộp vuông cho cột và hộp chữ nhật cho dầm để tối ưu chi phí.