Thép Hộp Đen
16.500 ₫
Thép hộp đen vuông/chữ nhật. Giá website 16.500 đ/kg; giá chốt theo kích thước × chiều dày × chiều dài, mác/tiêu chuẩn, số lượng, bề mặt/chứng từ và điểm giao.
Thép hộp đen trên trang này là nhóm sản phẩm hộp vuông/chữ nhật đang được Thép Trần Long niêm yết để khách hàng đối chiếu và gửi yêu cầu báo giá theo đúng quy cách.
Giá website hiện tại: 16.500 đ/kg. Đây là mức niêm yết tham khảo; giá chốt phụ thuộc kích thước ngoài, chiều dày, chiều dài, mác/tiêu chuẩn, số lượng, yêu cầu bề mặt/chứng từ, VAT và địa điểm giao.
Để báo đúng hàng, nên gửi: loại hộp (vuông/chữ nhật) → kích thước A×A hoặc A×B → chiều dày → chiều dài → grade/mác và product standard nếu hồ sơ chỉ định → số lượng → điểm giao.
Nếu cần đọc cách phân biệt specification trước khi hỏi giá, xem hướng dẫn đọc quy cách thép hộp. Các nhóm ống/hộp khác được tổng hợp tại danh mục Thép Ống – Hộp.
Thép Hộp Đen là gì?
Thép hộp đen là thép dạng ống hộp rỗng (hollow section) có tiết diện vuông hoặc chữ nhật, bề mặt màu đen đặc trưng của thép cán nóng hoặc thép tạo hình chưa mạ phủ. “Đen” ở đây không phải sơn đen, mà là trạng thái bề mặt tự nhiên của thép (có thể có lớp dầu bảo quản hoặc lớp oxit mỏng), thường được dùng trực tiếp trong môi trường khô hoặc sẽ được sơn/phủ bảo vệ sau gia công.
Về sản xuất, thép dải được tạo hình thành tiết diện hộp, sau đó hàn kín để tạo thành thân hộp. Với người mua B2B, thép hộp đen không được nhận diện bằng “tên gọi” mà bằng hệ thuộc tính mua hàng: kích thước cạnh (A×A hoặc A×B), độ dày thành hộp (t), chiều dài cây, tiêu chuẩn/mác thép, dung sai và tình trạng bề mặt. Khi bộ thuộc tính này rõ ràng, việc đặt hàng, so sánh báo giá và nghiệm thu tại công trường sẽ sòng phẳng và giảm rủi ro sai quy cách.
Phân biệt thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm khi đặt hàng
“Đen” và “mạ kẽm” là hai trạng thái bề mặt/lớp bảo vệ khác nhau. Không nên chọn bằng quy tắc cố định theo vị trí trong nhà hay ngoài trời. Cần bám môi trường sử dụng, hệ sơn hoặc lớp phủ, yêu cầu chống ăn mòn và specification của dự án. Nếu hồ sơ đã chỉ định vật liệu hoặc lớp phủ thì nên giữ đúng chỉ định đó khi hỏi giá.
Khi so sánh hai chào hàng, cần đối chiếu cùng quy cách, chiều dày, chiều dài, mác/tiêu chuẩn, trạng thái bề mặt, nguồn hàng và chứng từ đi kèm; không nên chỉ so theo tên “hộp đen” hay “hộp mạ”.
Dùng cho hạng mục nào?
Các hạng mục dưới đây chỉ là ví dụ về nơi thép hộp có thể xuất hiện. Việc chọn tiết diện, chiều dày và mác thép cho cấu kiện chịu lực phải theo thiết kế hoặc hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt.
Thép hộp đen được dùng rộng vì vừa làm kết cấu, vừa làm khung gia công, đáp ứng nhiều kịch bản thi công thực tế. Dưới đây là các hạng mục phổ biến theo ngành để bạn chọn đúng loại hộp và độ dày ngay từ khâu hỏi giá.
Xây dựng dân dụng và nhà xưởng
- Khung mái, khung che, khung phụ trợ, giằng, kèo, hệ treo.
- Khung cửa, khung lan can, khung cổng, hàng rào (khi có sơn bảo vệ).
- Kết cấu nội thất công nghiệp: khung vách, khung treo, khung đỡ.
Cơ khí chế tạo và gia công
- Khung máy, bệ máy, khung bàn thao tác, giá kệ, xe đẩy, băng tải.
- Khung thiết bị, khung tủ, khung sườn cho sản phẩm cơ khí.
- Các chi tiết cần cắt – khoan – hàn theo bản vẽ; ưu tiên chốt dung sai và độ thẳng để giảm chỉnh sửa.
Hạ tầng kỹ thuật và công trình phụ trợ
- Khung đỡ ống, giá đỡ cáp, khung bảo vệ, khung hộp kỹ thuật.
- Cấu kiện phụ trợ cần độ cứng theo phương, chống võng tốt (hộp chữ nhật thường có lợi thế theo trục chịu lực).
Nội thất và sản xuất kết cấu nhẹ
- Khung bàn ghế, kệ, khung trưng bày, khung giường, khung đồ nội thất.
- Kết cấu nhẹ cần tối ưu chi phí, sau đó sơn tĩnh điện hoặc sơn hoàn thiện.
Nếu hạng mục có yêu cầu chống ăn mòn hoặc lớp phủ cụ thể, hãy đối chiếu môi trường làm việc và hồ sơ thiết kế để chốt hệ bảo vệ bề mặt phù hợp; không nên tự chuyển giữa hộp đen và hộp mạ chỉ theo vị trí sử dụng.

Quy cách – kích thước – thông số mua hàng
Với thép hộp đen, “đúng quy cách” là đúng đồng thời: kích thước A×A (hộp vuông) hoặc A×B (hộp chữ nhật), độ dày t, chiều dài cây, dung sai và tiêu chuẩn/mác thép theo yêu cầu. Nhiều báo giá chênh lệch không nằm ở “giá” mà nằm ở “thiếu thông số”, dẫn đến giao hàng không đồng nhất hoặc không đạt nghiệm thu.
Thông số cần chốt để báo giá chính xác
- Loại hộp: hộp vuông (A×A) hoặc hộp chữ nhật (A×B).
- Kích thước: ví dụ 20×20, 25×25, 30×30, 40×40, 50×50, 60×60; hoặc 20×40, 30×60, 40×80, 50×100, 60×120.
- Độ dày: ghi đúng theo bản vẽ, BOQ hoặc yêu cầu đặt hàng; khả năng cung ứng cần kiểm tra theo từng quy cách và nguồn hàng.
- Chiều dài cây: phổ biến 6 m/cây; có thể 9 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu tùy điều kiện vận chuyển và gia công.
- Tiêu chuẩn/mác: chốt theo hồ sơ thiết kế hoặc tiêu chuẩn xưởng yêu cầu.
- Số lượng: theo cây/bó/tấn, kèm địa điểm giao và yêu cầu chia đợt.
Thông số bổ sung nên nêu nếu mua để gia công hoặc nghiệm thu nghiêm
- Dung sai kích thước và độ dày: quan trọng khi lắp ghép, gia công hàng loạt, hoặc yêu cầu độ khít.
- Độ thẳng/độ xoắn: quan trọng với khung dài, khung cửa, kết cấu lộ thiên.
- Trạng thái bề mặt: có dầu bảo quản hay không, yêu cầu tẩy gỉ/sơn lót trước khi giao.
- Đóng gói: bó theo dây đai, kê gỗ, bọc chống ẩm nếu giao xa hoặc lưu kho dài.
Bảng quy cách đặt hàng nhanh (tham khảo)
| Nhóm sản phẩm | Quy cách thường gặp | Độ dày hay đặt | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|
| Thép hộp vuông đen | 20×20, 25×25, 30×30, 40×40, 50×50, 60×60 | 0.8–3.0 mm | Khung cơ khí, khung mái, khung nội thất |
| Thép hộp chữ nhật đen | 20×40, 30×60, 40×80, 50×100, 60×120 | 1.0–4.0 mm | Dầm hộp, khung chịu lực, kết cấu dài |
| Hộp quy cách lớn | 80×80, 100×100, 100×200, 150×150 | 3.0 mm trở lên | Kết cấu nhà xưởng, dự án công nghiệp theo bản vẽ |
Nếu bạn có danh mục vật tư nhiều dòng (nhiều quy cách, nhiều độ dày), hãy gửi file danh mục hoặc ảnh chụp bảng BOQ. Thép Trần Long sẽ hỗ trợ rà soát quy cách, gom nhóm theo đợt giao và tối ưu phương án đặt hàng để giảm hao hụt cắt và giảm chi phí vận chuyển.
Tiêu chuẩn & mác thép
Thép hộp phải được đối chiếu theo đúng tiêu chuẩn và mác ghi trong hồ sơ kỹ thuật hoặc đơn đặt hàng. Một số hệ tiêu chuẩn có thể xuất hiện trong hồ sơ thép hộp kết cấu gồm ASTM A500/A500M, EN 10219 hoặc JIS G 3466. Các tiêu chuẩn này không đồng nghĩa với nhau và không nên tự thay thế nếu chưa kiểm tra yêu cầu thiết kế, grade, dung sai, phương pháp thử và chứng từ.
- ASTM A500/A500M: áp dụng cho structural tubing carbon steel dạng tròn, vuông, chữ nhật hoặc hình đặc biệt; có cả welded và seamless.
- EN 10219: dùng cho cold-formed welded structural hollow sections theo phạm vi của tiêu chuẩn.
- JIS G 3466: tiêu chuẩn cho carbon steel square and rectangular tubes for general structure.
Khi yêu cầu báo giá, nên gửi nguyên số hiệu tiêu chuẩn, grade/mác, kích thước, chiều dày, chiều dài và yêu cầu chứng từ. Nếu hồ sơ dùng TCVN hoặc tiêu chuẩn khác, cần đối chiếu đúng số hiệu và phạm vi áp dụng thay vì quy đổi theo tên gọi chung.
Dung sai / bề mặt / trạng thái vật liệu
Thép hộp đen thường phát sinh tranh chấp khi nhận hàng ở các điểm: độ dày không đúng kỳ vọng, kích thước cạnh sai lệch, cong vênh, và bề mặt không phù hợp với quy trình sơn/phủ. Vì vậy, nếu bạn làm kết cấu lộ thiên, gia công hàng loạt hoặc nghiệm thu theo tiêu chuẩn, cần xác nhận trước các tiêu chí này để chốt đúng nguồn hàng.
Dung sai cần lưu ý
- Dung sai kích thước A×B: ảnh hưởng lắp ghép, đặc biệt với phụ kiện, bản mã, khung cửa và lắp đặt theo module.
- Dung sai độ dày t: ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng, độ cứng, khả năng chịu tải và đơn giá theo kg/tấn.
- Độ thẳng/độ xoắn: ảnh hưởng tốc độ thi công và mức độ “phải chỉnh” tại xưởng/công trường.
Bề mặt và trạng thái vật liệu
- Bề mặt thép đen: có thể có dầu bảo quản; phù hợp gia công cắt hàn; trước khi sơn hoàn thiện thường cần xử lý bề mặt theo quy trình của xưởng.
- Rỉ sét bề mặt: có thể xuất hiện nếu lưu kho ẩm; nên thống nhất điều kiện bảo quản, thời gian lưu kho và phương án che phủ khi vận chuyển.
- Đầu cây và cạnh: cần kiểm tra móp méo do bốc xếp để tránh ảnh hưởng cắt nối hoặc lắp ghép.
Đóng gói và vận chuyển
- Bó theo dây đai, kê gỗ, hạn chế kéo lê để tránh trầy xước và móp mép.
- Giao theo từng lô/đợt nên dán nhãn theo hạng mục để công trường nhận là dùng, giảm nhầm lẫn quy cách.
Nếu bạn chưa xác định dung sai cần mức nào, hãy chốt tối thiểu 3 điểm: độ dày tối thiểu cho phép, yêu cầu độ thẳng, và mục đích bề mặt (sơn lót hay sơn hoàn thiện). Đây là “ba điểm khóa” giúp báo giá đúng và giảm phát sinh khi nhận hàng.
Cách tính trọng lượng & bảng tra mẫu
Trọng lượng thép hộp là cơ sở dự toán ngân sách, kiểm soát khối lượng giao nhận và so sánh báo giá theo tấn/cây. Trọng lượng thực tế có thể chênh theo dung sai độ dày và tiêu chuẩn, vì vậy công thức dưới đây dùng để ước tính nhanh và đối chiếu khi cần.
Công thức tính trọng lượng thép hộp (kg/m)
Với hộp chữ nhật A×B×t (mm): Diện tích tiết diện (mm²) = A×B − (A−2t)×(B−2t) = 2t×(A + B − 2t)
Kg/m (ước tính) = Diện tích tiết diện (mm²) × 0.00785
Kg/cây = Kg/m × Chiều dài cây (m)
Với hộp vuông A×A×t: áp dụng công thức tương tự với B = A.
Bảng tra mẫu (ước tính) theo cây 6m
| Quy cách | Độ dày t (mm) | Kg/m (ước tính) | Kg/cây 6m (ước tính) |
|---|---|---|---|
| Hộp vuông 20×20 | 1.2 | 0.69 | 4.14 |
| Hộp vuông 40×40 | 1.4 | 1.69 | 10.14 |
| Hộp vuông 50×50 | 2.0 | 2.95 | 17.70 |
| Hộp chữ nhật 30×60 | 1.4 | 1.97 | 11.82 |
| Hộp chữ nhật 40×80 | 1.8 | 3.28 | 19.68 |
| Hộp chữ nhật 50×100 | 2.0 | 4.40 | 26.40 |
Bảng trên là ước tính theo hình học tiết diện và khối lượng riêng thép. Nếu bạn nghiệm thu theo cân, hoặc hợp đồng yêu cầu dung sai trọng lượng theo lô, hãy chốt rõ tiêu chuẩn/mác và dung sai độ dày để đối chiếu chính xác hơn.
Báo giá Thép Hộp Đen: yếu tố ảnh hưởng
Giá thép hộp đen biến động theo thị trường thép cuộn đầu vào và thay đổi mạnh theo quy cách. Vì vậy, báo giá tốt là báo giá gắn với đúng thông số kỹ thuật, đúng điều kiện giao, có thời hạn hiệu lực rõ ràng để bạn dễ phê duyệt nội bộ.
Nhóm yếu tố kỹ thuật tác động trực tiếp đến đơn giá
- Kích thước và độ dày: cùng 40×40 nhưng t khác nhau sẽ chênh trọng lượng và chênh giá theo cây/tấn.
- Tiêu chuẩn/mác thép: yêu cầu cơ tính/dung sai nghiêm hơn thường kéo theo giá cao hơn.
- Yêu cầu dung sai, độ thẳng, bề mặt: mua để lắp ghép chính xác hoặc gia công hàng loạt cần kiểm soát chất lượng chặt hơn.
- Gia công kèm theo: cắt theo kích thước, chia bó theo hạng mục, đóng gói chống ẩm có thể phát sinh chi phí.
Nhóm yếu tố thương mại và logistics
- Số lượng: đơn theo bó/xe/tấn thường tối ưu hơn đặt lẻ.
- Tiến độ giao: giao theo đợt theo dự án giúp tối ưu tồn kho công trường nhưng cần chốt lịch để điều phối.
- Địa điểm giao: Thép Trần Long có lợi thế điều phối nhanh khu vực Hà Nội và miền Bắc nhờ kho vật tư tại Đông Anh; giao toàn quốc theo tuyến xe và điều kiện bốc xếp.
- Biến động thị trường: giá đầu vào thay đổi theo thời điểm; nên xác nhận thời hạn hiệu lực báo giá và điều kiện thanh toán.
Để so sánh báo giá “sòng phẳng”, hãy đảm bảo các nhà cung cấp đang báo cùng một bộ thông số: quy cách A×B, độ dày, chiều dài, tiêu chuẩn/mác, dung sai, điều kiện giao và chứng từ. Khi đồng bộ thông số, bạn sẽ chọn được phương án hiệu quả nhất mà không phát sinh chi phí ẩn.
Hướng dẫn đặt mua & checklist nhận báo giá
Thép hộp đen có hàng trăm biến thể quy cách. Đặt nhanh không phải là đặt vội, mà là đặt đúng thuộc tính. Checklist dưới đây giúp bạn gửi đủ thông tin để nhận báo giá chính xác, giảm hỏi lại và rút ngắn thời gian chốt đơn.
Checklist thông tin cần gửi để nhận báo giá nhanh
| Thông tin | Ví dụ điền nhanh | Mục đích |
|---|---|---|
| Loại hộp | Hộp vuông / Hộp chữ nhật | Chốt nhóm sản phẩm và bảng quy đổi trọng lượng |
| Quy cách | 40×40 hoặc 50×100 | Xác định tiết diện và ứng dụng kết cấu |
| Độ dày | t = 1.4 mm | Chốt trọng lượng, độ cứng và giá |
| Chiều dài | 6 m/cây | Đồng bộ thi công, giảm hao hụt cắt |
| Tiêu chuẩn/mác | EN 10219 hoặc ASTM A500 | Đáp ứng nghiệm thu nếu dự án yêu cầu |
| Số lượng | 300 cây hoặc 8 tấn | Chốt phương án giá theo sản lượng |
| Giao hàng | Giao Đông Anh, Hà Nội | Chốt lịch xe, bốc xếp và chi phí vận chuyển |
Quy trình đặt hàng thực tế
- Gửi danh mục quy cách hoặc bản vẽ hạng mục, nêu rõ mục đích (kết cấu chịu lực, khung cơ khí, nội thất).
- Nhận báo giá kèm điều kiện giao, thời hạn hiệu lực và chứng từ đi kèm (nếu yêu cầu CO/CQ).
- Chốt đơn: xác nhận quy cách, độ dày, chiều dài, tiêu chuẩn/mác, dung sai (nếu có) và lịch giao theo tiến độ.
- Điều phối giao: thống nhất phương án bốc xếp, kiểm đếm, biên bản giao nhận và tiêu chí nghiệm thu tại điểm nhận.
Thép Trần Long làm việc theo hướng “đối tác giải pháp”: linh hoạt theo tiến độ nhưng rõ ràng quy cách; sòng phẳng trong báo giá; ưu tiên hiệu quả thi công và uy tín hợp tác lâu dài. Nói cách khác, đã hẹn là cố gắng làm đúng lời, đã chốt là làm cho ra kết quả.
Giao hàng – cung ứng theo tiến độ công trình/dự án
Thép hộp đen thường đi theo nhiều hạng mục và nhiều mốc thi công. Phương án cung ứng theo tiến độ giúp bạn giảm tồn kho, giảm rỉ sét do lưu kho dài ngày và chủ động dòng tiền. Thép Trần Long vận hành từ Hà Nội, có kho hàng/kho vật tư tại Đông Anh hỗ trợ phản hồi nhanh các tuyến miền Bắc, đồng thời tổ chức giao hàng toàn quốc theo nhu cầu dự án và điều kiện bốc xếp thực tế.
Các phương án cung ứng thường dùng
- Giao theo đợt: chia theo hạng mục (khung chính, khung phụ, hoàn thiện) để vật tư đến đúng lúc.
- Giao theo lệnh xuất: nhà thầu phát lệnh theo tuần, phù hợp công trình linh hoạt.
- Đóng gói theo danh mục: chia bó theo hạng mục để công trường nhận là dùng, giảm nhầm quy cách.
Nếu bạn cần giao theo tiến độ, hãy gửi lịch dự kiến theo tuần hoặc theo giai đoạn. Lịch càng rõ, việc điều phối xe và chuẩn bị hàng càng nhanh, giảm phát sinh do thiếu hàng giữa chừng hoặc dồn hàng quá sớm.
Khi nhận thép hộp đen, kiểm theo đúng đơn hàng và tiêu chuẩn của lô
Phần kiểm nhận quy cách, chiều dày, số lượng/khối lượng, bề mặt, Heat/Lot và chứng từ được trình bày tại hướng dẫn kiểm nhận thép ống/hộp trước khi ký nhận. Không nên dùng một mức dung sai hoặc tỷ lệ “thiếu ly” chung cho mọi sản phẩm; kết luận phải theo tiêu chuẩn, phương pháp đo và điều kiện mua hàng của đúng lô.
MTC/CQ, C/O, phiếu cân hoặc tài liệu khác chỉ bàn giao theo yêu cầu của PO/hợp đồng và phải đối chiếu với đúng lô thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1) Thép hộp đen có dùng ngoài trời được không? Không thể kết luận chỉ từ tên vật liệu. Cần xem môi trường, hệ sơn/lớp phủ, yêu cầu bảo trì và specification của dự án.
2) Chỉ biết kích thước 40×40 thì đã đủ để báo giá chưa? Chưa. Cần thêm tối thiểu chiều dày, chiều dài, số lượng và nếu có thì mác/tiêu chuẩn, bề mặt/lớp phủ, địa điểm giao.
3) Có thể dùng một mức dung sai chung cho mọi thép hộp không? Không. Dung sai phải đọc theo đúng tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho lô hàng cụ thể.
4) Thép Trần Long có thể tự chọn độ dày cho cấu kiện chịu lực không? Không nên thay thế thiết kế. Thép Trần Long có thể hỗ trợ đối chiếu nguồn hàng theo quy cách trong bản vẽ/BOQ; việc chốt tiết diện và chiều dày chịu lực cần theo thiết kế được phê duyệt.
5) CO, CQ hoặc MTC có mặc định cho mọi đơn không? Không mặc định. Nếu dự án cần hồ sơ, hãy nêu rõ loại chứng từ ngay từ bước yêu cầu báo giá để kiểm tra khả năng đáp ứng của đúng nguồn hàng và đúng lô.
Thông tin doanh nghiệp & liên kết liên quan
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thép Trần Long – MST 0104152423
Trụ sở: 358 Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng (Đức Giang, Long Biên, Hà Nội)
Kho hàng/kho vật tư: KM số 1 Dốc Vân, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội
Thép Trần Long ưu tiên minh bạch và đúng hẹn: đã chốt quy cách thì giao đúng quy cách, đã chốt tiến độ thì cố gắng đáp ứng đúng thời điểm để bạn triển khai công trình hiệu quả và bền vững.
Sản phẩm tương tự
Đăng ký nhận báo giá




