5 Tiêu Chuẩn Thép Hình I Phổ Biến Nhất [Hướng Dẫn Tra Cứu]

Kiểm tra quy cách và chứng từ lô thép hình I
Tiêu chuẩn thép hình I phải được xác định bằng nhiều thông tin, không thể chỉ ghi “I200”, “SS400” hoặc “tiêu chuẩn JIS”. Một yêu cầu kỹ thuật đầy đủ cần nêu rõ quy cách H × B × tw × tf, mác thép, tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn kích thước và dung sai, chiều dài, số lượng cùng chứng từ cần giao.JIS G 3101, ASTM A36/A36M, EN 10025-2 và GB/T 700 chủ yếu được dùng để xác định vật liệu hoặc mác thép. JIS G 3192, ASTM A6/A6M, EN 10365 và GB/T 706 lại xử lý hình dạng, kích thước, khối lượng hoặc yêu cầu chung của tiết diện. Riêng TCVN 7571-15:2019 bao phủ cả phân loại vật liệu, cơ tính, kích thước, dung sai, ghi nhãn và thử nghiệm đối với thép chữ I cán nóng.

Sai lầm cần tránh là coi SS400, A36, Q235B hoặc S235JR đương nhiên tương đương và có thể đổi cho nhau. Việc thay mác thép hoặc thay hệ tiết diện phải được kỹ sư phụ trách xác nhận theo thiết kế, điều kiện hàn, chiều dày, tải trọng và hồ sơ vật liệu.

Hai nhóm tiêu chuẩn cần xác định khi đặt thép hình I

Hai nhóm tiêu chuẩn cần xác định khi đặt thép hình I

Nội dung chính

Tiêu chuẩn thép hình I phải được đọc theo ba lớp thông tin

Ba lớp cần tách riêng gồm tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn sản phẩm hoặc kích thước và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu. Việc tách ba lớp này giúp tránh tình trạng một bên báo theo mác thép, trong khi bên còn lại hiểu đó là bảng quy cách hoàn chỉnh.

1. Tiêu chuẩn vật liệu và mác thép

Tiêu chuẩn vật liệu quy định các yêu cầu như thành phần hóa học, giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài và điều kiện thử. SS400, A36, Q235B và S235JR là các mác hoặc cấp thép thuộc những hệ tiêu chuẩn khác nhau.

Mác thép không cho biết đầy đủ chiều cao tiết diện, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh hoặc khối lượng một mét dài. Vì vậy, dòng mô tả “thép I SS400” chưa đủ để đặt hàng.

2. Tiêu chuẩn kích thước, hình dạng và dung sai

Nhóm tiêu chuẩn này xác định H, B, tw, tf, bán kính lượn, diện tích mặt cắt, khối lượng danh nghĩa, độ cong, độ lệch tâm, chiều dài và sai lệch cho phép. Hai tiết diện cùng được gọi tắt là I200 có thể khác chiều rộng cánh, độ dày và kg/m nếu được tra từ hai bảng tiêu chuẩn khác nhau.

Người chưa quen với ký hiệu H × B × tw × tf có thể xem hướng dẫn đọc đầy đủ quy cách thép hình I trước khi lập yêu cầu mua.

3. Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu

Tiêu chuẩn sản phẩm xác nhận đặc tính của vật liệu và tiết diện, nhưng không tự chứng minh một cây thép I phù hợp với một dầm cụ thể. Khả năng chịu lực của cấu kiện còn phụ thuộc vào chiều dài nhịp, liên kết, gối đỡ, phương tải, ổn định tổng thể, ổn định cục bộ, điều kiện làm việc và mô hình tính toán.

Phần định nghĩa, cấu tạo bụng, cánh và nguyên lý làm việc của tiết diện đã được trình bày riêng trong bài thép hình I là gì và cấu tạo của tiết diện chữ I. Bài này tập trung vào cách đọc và kiểm tra tiêu chuẩn, không thay thế hồ sơ thiết kế kết cấu.

Bảng đối chiếu năm hệ tiêu chuẩn thép hình I thường gặp

JIS, ASTM, EN và GB/T thường sử dụng các tài liệu khác nhau cho vật liệu và kích thước. TCVN 7571-15:2019 có cấu trúc khác khi quy định đồng thời nhiều đặc tính của thép chữ I cán nóng.

Đối chiếu tiêu chuẩn vật liệu và tiêu chuẩn kích thước của thép hình I
Hệ tiêu chuẩn Tiêu chuẩn vật liệu thường gặp Mác hoặc cấp thép thường gặp Tiêu chuẩn kích thước hoặc yêu cầu sản phẩm Thông tin phải ghi khi đặt hàng
JIS — Nhật Bản JIS G 3101 SS400 JIS G 3192 Mác thép, H × B × tw × tf, chiều dài, dung sai và phiên bản áp dụng
ASTM — Hoa Kỳ ASTM A36/A36M A36 ASTM A6/A6M cung cấp các yêu cầu chung cho thép hình cán Loại tiết diện, kích thước, khối lượng danh nghĩa, mác thép và yêu cầu bổ sung trong đơn mua
EN — Châu Âu EN 10025-2 S235JR, S275JR, S355JR và các cấp liên quan EN 10365 Định danh tiết diện, cấp thép đầy đủ, hậu tố va đập, chiều dài và chứng chỉ kiểm tra
GB/T — Trung Quốc GB/T 700 Q235B và các cấp trong phạm vi tiêu chuẩn GB/T 706 Số hiệu đầy đủ của tiêu chuẩn, cấp thép, quy cách, dung sai, chiều dài và quality certificate
TCVN — Việt Nam TCVN 7571-15:2019 sử dụng hệ ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS TCVN 7571-15:2019 quy định kích thước, dung sai, cơ tính, bề mặt, thử nghiệm và ghi nhãn Ký hiệu loại thép, quy cách, chiều dài, điều kiện cung cấp và báo cáo thử nghiệm
Xem thêm:  Thép Dẹt Là Gì? 5 Điều Cần Biết Về Phân Loại & Ứng Dụng

Bảng trên thể hiện cách phân lớp tài liệu thường gặp. Phiên bản tiêu chuẩn chính xác phải được xác nhận theo bản vẽ, hợp đồng và chứng từ của lô hàng.

Năm hệ tiêu chuẩn thép hình I thường gặp
Năm hệ tiêu chuẩn thép hình I thường gặp

Cách đọc tiêu chuẩn thép hình I theo từng hệ

Điểm quan trọng nhất là không sử dụng tên một tiêu chuẩn để đại diện cho toàn bộ hồ sơ vật liệu. Mỗi hệ cần được đọc theo đúng phạm vi của từng tài liệu.

JIS G 3101 và JIS G 3192

JIS G 3101 là tiêu chuẩn cho thép cán dùng trong kết cấu thông thường. SS400 là một mác thép trong phạm vi này. Con số 400 liên quan đến cấp giới hạn bền kéo, không phải chiều cao tiết diện và không có nghĩa giới hạn chảy luôn bằng 400 MPa.

JIS G 3192 xử lý hình dạng, kích thước, khối lượng và sai lệch cho phép của thép hình cán nóng. Khi đơn hàng ghi SS400 theo JIS G 3101 nhưng không ghi bảng kích thước hoặc quy cách đầy đủ, nhà cung cấp vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác định tiết diện cần giao.

ASTM A36/A36M và ASTM A6/A6M

ASTM A36/A36M quy định thép carbon kết cấu dùng cho thép hình, tấm và thanh trong các kết cấu liên kết bằng đinh tán, bulông hoặc hàn. Ký hiệu A36 là cấp vật liệu, không phải mã kích thước của một I-beam.

ASTM A6/A6M quy định các yêu cầu chung áp dụng cho thép thanh, thép tấm, thép hình và cọc ván cán. Khi hồ sơ sử dụng hệ ASTM, đơn mua cần chỉ rõ cả mác vật liệu và dạng tiết diện, thay vì chỉ ghi “I-beam A36”.

SS400 và A36 có một số vùng cơ tính gần nhau nhưng không phải hai tên của cùng một mác thép. Các khác biệt cần kiểm tra đã được tách riêng tại bài so sánh thép SS400 và ASTM A36.

EN 10025-2 và EN 10365

EN 10025-2 quy định điều kiện kỹ thuật giao nhận cho sản phẩm cán nóng bằng thép kết cấu không hợp kim. Các ký hiệu S235JR, S275JR hoặc S355JR thể hiện cấp thép đầy đủ; hậu tố JR, J0 hoặc J2 liên quan đến điều kiện thử va đập và không nên bị lược bỏ khi hồ sơ thiết kế đã chỉ định.

EN 10365 được dùng cho kích thước và khối lượng của thép kênh, tiết diện I và H cán nóng. Nếu báo giá sử dụng ký hiệu IPE hoặc một hệ tiết diện châu Âu khác, người mua phải đối chiếu đúng mã tiết diện; không chuyển đổi sang một quy cách I chỉ dựa trên chiều cao danh nghĩa.

GB/T 700 và GB/T 706

GB/T 700 là tiêu chuẩn vật liệu thép kết cấu carbon. Q235B là một cấp thép có thể gặp trong hồ sơ hoặc chứng chỉ hàng hóa theo hệ này. Chữ B là một phần của ký hiệu cấp chất lượng và không nên bị bỏ qua hoặc diễn giải riêng lẻ ngoài nội dung của tiêu chuẩn.

GB/T 706 quy định nội dung đặt hàng, kích thước, hình dạng, khối lượng, sai lệch cho phép, kiểm tra, đóng gói, ghi nhãn và chứng chỉ chất lượng đối với các nhóm thép hình cán nóng, trong đó có thép I.

Cụm từ “tiêu chuẩn GB/T” vẫn chưa đủ vì GB/T là tiền tố của một hệ thống gồm nhiều tài liệu. Yêu cầu mua cần ghi đúng số hiệu như GB/T 700 và GB/T 706, kèm cấp thép và quy cách cụ thể.

TCVN 7571-15:2019 quy định gì về thép hình chữ I?

TCVN 7571-15:2019 áp dụng cho thép hình chữ I cán nóng dùng làm kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng. Tiêu chuẩn thay thế TCVN 7571-15:2006 và được biên soạn có tham chiếu JIS 3192:2014, nhưng sử dụng hệ ký hiệu và yêu cầu riêng.

Ba nhóm ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS

  • ISGS: thép hình chữ I dùng làm kết cấu thông thường.
  • ISWS: thép hình chữ I dùng làm kết cấu hàn.
  • ISBS: thép hình chữ I dùng làm kết cấu xây dựng.

Phần số trong ký hiệu thể hiện giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng MPa. Các chữ A, B hoặc C được dùng để phân loại thêm các cấp có cùng giới hạn bền kéo.

Ví dụ một số yêu cầu cơ tính trong TCVN 7571-15:2019
Ký hiệu Giới hạn chảy nhỏ nhất Giới hạn bền kéo Yêu cầu va đập được thể hiện trong tiêu chuẩn
ISGS 400 245 MPa khi t ≤ 16 mm; 235 MPa khi 16 < t ≤ 40 mm 400–510 MPa Không quy định trong dòng dữ liệu tương ứng
ISWS 400B 245 MPa khi t ≤ 16 mm; 235 MPa khi 16 < t ≤ 40 mm 400–510 MPa 27 J tại 0°C khi chiều dày tại vị trí lấy mẫu từ 12 mm
ISWS 400C 245 MPa khi t ≤ 16 mm; 235 MPa khi 16 < t ≤ 40 mm 400–510 MPa 47 J tại 0°C khi chiều dày tại vị trí lấy mẫu từ 12 mm

Bảng trên cho thấy giới hạn chảy còn phụ thuộc chiều dày và các hậu tố có thể gắn với yêu cầu va đập khác nhau. Vì vậy, mô tả “TCVN tương đương SS400” không đủ chính xác để dùng cho phê duyệt vật liệu.

Xem thêm:  5 Điều Cần Biết Về Lưới B40 Là Gì? Ứng Dụng & Báo Giá Mới Nhất

Một số quy cách và khối lượng danh nghĩa theo TCVN

Một số tiết diện trong Bảng 4 của TCVN 7571-15:2019
H × B t1 — bụng t2 — cánh Diện tích mặt cắt Khối lượng 1 m dài
100 × 55 mm 4,5 mm 7,2 mm 12,0 cm² 9,46 kg/m
150 × 75 mm 5,5 mm 9,5 mm 21,83 cm² 17,1 kg/m
200 × 100 mm 7 mm 10 mm 33,06 cm² 26,0 kg/m
300 × 150 mm 8 mm 13 mm 61,58 cm² 48,3 kg/m

Các con số trên chỉ áp dụng cho đúng tiết diện trong TCVN 7571-15:2019. Một sản phẩm thị trường cũng được gọi tắt là I200 nhưng có t1, t2 khác sẽ có diện tích và kg/m khác. Không lấy trọng lượng của một bảng tiêu chuẩn để nghiệm thu một quy cách thuộc bảng khác.

Danh sách quy cách rộng hơn được trình bày tại bảng kích thước và trọng lượng thép hình chữ I. Khi sử dụng bảng tra, cần kiểm tra nguồn tiêu chuẩn ghi ngay trên bảng thay vì chỉ đối chiếu tên I100, I150 hoặc I200.

Công thức tính khối lượng trong TCVN

TCVN 7571-15:2019 sử dụng công thức:

Khối lượng 1 m dài (kg/m) = 0,785 × diện tích mặt cắt ngang (cm²)

Diện tích mặt cắt trong tiêu chuẩn được tính có xét đến chiều cao H, chiều rộng B, chiều dày bụng t1, chiều dày cánh t2 và hai bán kính lượn r1, r2. Công thức chỉ cộng các hình chữ nhật và bỏ qua bán kính lượn là công thức ước tính, không phải công thức đầy đủ của bảng TCVN.

Dung sai kích thước, chiều dài và khối lượng

Khi TCVN 7571-15:2019 là tiêu chuẩn chi phối và không có thỏa thuận khác, một số trị số đáng chú ý gồm:

  • Chiều rộng B nhỏ hơn 50 mm có dung sai ±1,5 mm.
  • Chiều rộng từ 50 mm đến dưới 100 mm có dung sai ±2,0 mm.
  • Chiều rộng từ 100 mm đến dưới 200 mm có dung sai ±3,0 mm.
  • Chiều cao H nhỏ hơn 100 mm có dung sai ±1,5 mm.
  • Chiều cao từ 100 mm đến dưới 200 mm có dung sai ±2,0 mm.
  • Chiều cao từ 200 mm đến dưới 400 mm có dung sai ±3,0 mm.
  • Chiều cao từ 400 mm trở lên có dung sai ±4,0 mm.
  • Chiều dài cung cấp được liệt kê từ 6 m đến 15 m; chiều dài khác có thể thỏa thuận.
  • Dung sai khối lượng là ±5% khi độ dày lớn hơn giữa bụng và cánh dưới 10 mm.
  • Dung sai khối lượng là ±4% khi độ dày lớn hơn giữa bụng và cánh từ 10 mm trở lên.

Các dung sai trên không được áp dụng mặc định cho hàng theo JIS, ASTM, EN hoặc GB/T. Hợp đồng phải ghi rõ tiêu chuẩn và điều kiện giao nhận dùng để xử lý sai lệch.

Có thể thay SS400 bằng A36, Q235B hoặc S235JR không?

Không nên thay mác thép chỉ bằng cách so sánh một trị số giới hạn chảy hoặc giới hạn bền kéo. “Gần tương đương về cơ tính” không đồng nghĩa “tương đương hoàn toàn trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu”.

Các tiêu chí phải đối chiếu trước khi đề xuất thay mác thép
Tiêu chí Rủi ro nếu bỏ qua Người cần xác nhận
Giới hạn chảy theo chiều dày Cấp cường độ có thể giảm khi chiều dày tăng Kỹ sư kết cấu
Giới hạn bền kéo và độ giãn dài Thay đổi độ dẻo và cơ sở tính toán Kỹ sư kết cấu hoặc tư vấn thiết kế
Thành phần hóa học, Ceq hoặc PCM Ảnh hưởng tính hàn, gia nhiệt trước và nguy cơ nứt Kỹ sư hàn hoặc đơn vị gia công
Độ dai va đập Không đáp ứng tải động hoặc điều kiện nhiệt độ thiết kế Tư vấn thiết kế hoặc chủ đầu tư
Kích thước và đặc trưng tiết diện Cùng chiều cao nhưng mô men quán tính và kg/m khác nhau Kỹ sư kết cấu
Dung sai và chứng từ Không đủ căn cứ nghiệm thu hoặc thanh toán Bộ phận QA/QC và thu mua

Cách ghi yêu cầu báo giá thép hình I đúng tiêu chuẩn

Một yêu cầu báo giá tốt phải giúp tất cả nhà cung cấp báo cùng một loại hàng. Việc chỉ gửi tên “I200” có thể tạo ra nhiều báo giá không thể so sánh vì độ dày, khối lượng, mác thép hoặc chứng từ khác nhau.

Cấu trúc mô tả có thể sử dụng:

Tên sản phẩm + H × B × tw × tf + mác thép + tiêu chuẩn vật liệu + tiêu chuẩn kích thước hoặc sản phẩm + chiều dài + số lượng + gia công + chứng từ + địa điểm giao.

Ví dụ dòng yêu cầu mua

Thép hình I 200 × 100 × 5,5 × 8 mm; mác SS400 theo JIS G 3101; kích thước và dung sai theo JIS G 3192; chiều dài 12 m/cây; số lượng theo bảng đính kèm; yêu cầu báo cáo thử nghiệm hoặc mill certificate có số mẻ luyện; giao tại địa điểm đã xác nhận.

Ví dụ trên minh họa cách mô tả hàng hóa, không phải chỉ định kỹ thuật cho mọi công trình. Mác thép, tiêu chuẩn và quy cách cuối cùng phải theo hồ sơ đã được phê duyệt.

Thông tin bộ phận thu mua cần chuẩn bị

  1. Tên sản phẩm và xác nhận thép I cán nóng hay sản phẩm tổ hợp theo bản vẽ.
  2. Quy cách đầy đủ H × B × tw × tf.
  3. Mác thép và tiêu chuẩn vật liệu.
  4. Tiêu chuẩn kích thước, dung sai hoặc yêu cầu sản phẩm.
  5. Chiều dài từng cây và tổng số lượng.
  6. Đơn vị báo giá và thanh toán: cây, mét, kilogram hoặc tấn.
  7. Yêu cầu cắt, khoan, hàn, làm sạch hoặc xử lý bề mặt nếu có.
  8. CO, CQ, MTC, báo cáo thử nghiệm hoặc chứng từ khác theo hợp đồng.
  9. Địa điểm giao, thời gian cần nhận, điều kiện xe vào và phương án hạ hàng.
Xem thêm:  Thép hình H là gì? Cấu tạo, cách chọn và ứng dụng

Cách kiểm tra CO, CQ, MTC và Heat Number của thép hình I

Chứng từ chỉ có giá trị kiểm soát khi liên kết được với đúng lô hàng thực tế. Tên mác thép xuất hiện trên một bản scan không đủ để chứng minh mọi cây thép giao đến thuộc lô được thử nghiệm.

Kiểm tra quy cách và chứng từ lô thép hình I
Kiểm tra quy cách và chứng từ lô thép hình I

CO xác nhận xuất xứ

CO, hay Certificate of Origin, được dùng để xác nhận xuất xứ hàng hóa khi hợp đồng, thủ tục thương mại hoặc hồ sơ dự án yêu cầu. CO không thể thay thế kết quả thử cơ tính và thành phần hóa học của lô thép.

CQ hoặc MTC thể hiện dữ liệu chất lượng theo lô

CQ là cách gọi phổ biến trên thị trường đối với chứng nhận chất lượng. Trong hồ sơ kỹ thuật quốc tế, người mua có thể gặp mill test certificate, inspection certificate hoặc test report. Tài liệu cần thể hiện tối thiểu tên sản phẩm, tiêu chuẩn, mác thép, kích thước, số lượng hoặc khối lượng, kết quả thử và số mẻ luyện khi áp dụng.

Heat Number kết nối chứng từ với mẻ luyện

Heat Number là mã nhận diện mẻ luyện. Bộ phận QA/QC cần đối chiếu Heat Number hoặc số hiệu sản phẩm trên báo cáo thử nghiệm với marking, tem bó, phiếu xuất kho và hồ sơ giao hàng. Nếu không xác lập được mối liên hệ này, cần yêu cầu nhà cung cấp làm rõ trước khi nghiệm thu.

TCVN 7571-15:2019 yêu cầu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn được ghi nhãn với thông tin như tên hoặc nhãn hiệu nhà sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất, ký hiệu loại thép, số hiệu tiêu chuẩn, số hiệu mẻ luyện hoặc sản phẩm và kích thước. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu nhà sản xuất cung cấp phiếu báo cáo kết quả thử nghiệm cho người mua.

Quy trình đối chiếu từng trường thông tin được trình bày trong hướng dẫn kiểm tra CO, CQ và chứng từ thép hình I.

Checklist kiểm tra tiêu chuẩn thép hình I khi nhận hàng

Kiểm tra nhận hàng phải nối ba nguồn thông tin: đơn đặt hàng, chứng từ lô và sản phẩm thực tế. Khối lượng hoặc hình dáng bên ngoài không thể xác nhận đầy đủ mác thép và tiêu chuẩn.

  1. Đối chiếu mô tả hàng hóa.Kiểm tra H × B × tw × tf, chiều dài, số cây, mác thép, tiêu chuẩn và yêu cầu gia công so với đơn mua.
  2. Kiểm tra marking và tem bó.Đối chiếu tên nhà sản xuất, ký hiệu loại thép, số tiêu chuẩn, số mẻ luyện hoặc số lô với hồ sơ giao hàng.
  3. Đo chiều cao và chiều rộng.Khi nghiệm thu theo TCVN 7571-15:2019, Phụ lục A quy định dụng cụ đo H và B có độ chính xác 0,5 mm.
  4. Đo chiều dày bụng và cánh.TCVN 7571-15:2019 quy định dụng cụ đo t1 và t2 có độ chính xác 0,05 mm. Cần đo đúng vị trí và không lấy một điểm bất kỳ làm đại diện cho toàn bộ lô.
  5. Kiểm tra hình dạng và bề mặt.Quan sát độ cong, độ lệch tâm bụng, độ không vuông góc, vết nứt, tách lớp và các khuyết tật bề mặt có thể nhìn thấy.
  6. Đối chiếu khối lượng.Phân biệt khối lượng danh nghĩa theo kg/m, khối lượng lý thuyết của cây và khối lượng cân thực tế. Dung sai phải lấy theo đúng tiêu chuẩn và điều khoản hợp đồng.
  7. Kiểm tra báo cáo thử nghiệm.Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn, thành phần hóa học, cơ tính, Heat Number, kích thước và đơn vị phát hành.
  8. Lập biên bản khi có sai lệch.Ghi rõ vị trí đo, thiết bị đo, kết quả, số lượng sản phẩm liên quan và hình ảnh. Tách riêng phần hàng chưa đủ căn cứ nghiệm thu.

Checklist đầy đủ cho quá trình giao nhận và xử lý sai lệch nằm tại quy trình nghiệm thu thép hình I theo lô hàng.

Sáu sai lầm thường gặp khi tra tiêu chuẩn I-beam

  • Nhầm mác thép với tiêu chuẩn: SS400 là mác thép; JIS G 3101 là tiêu chuẩn vật liệu.
  • Nhầm tiêu chuẩn vật liệu với bảng kích thước: ASTM A36 không tự xác định một I-beam có H, B, tw và tf bao nhiêu.
  • Chỉ ghi chiều cao danh nghĩa: I200 chưa đủ để xác định tiết diện và kg/m.
  • Dùng bảng barem không ghi nguồn: hai bảng có thể áp dụng hai hệ tiết diện khác nhau.
  • Tự đổi mác thép: giá trị cơ tính gần nhau không thay thế quy trình phê duyệt vật liệu.
  • Kiểm tra chứng từ tách rời hàng hóa: CQ hoặc MTC không có Heat Number đối chiếu được sẽ làm giảm khả năng truy xuất theo lô.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn thép hình I

JIS G 3101 có phải bảng kích thước thép I không?

Không. JIS G 3101 là tiêu chuẩn vật liệu thép cán dùng cho kết cấu thông thường. Hình dạng, kích thước, khối lượng và sai lệch của thép hình cán nóng thường được đối chiếu theo JIS G 3192.

ASTM A36 có phải tên một loại I-beam không?

Không. A36 là cấp thép carbon kết cấu theo ASTM A36/A36M. Đơn mua vẫn phải ghi loại tiết diện, kích thước, chiều dài và yêu cầu chung áp dụng.

TCVN 7571-15:2019 có tương đương SS400 không?

Không nên mô tả như vậy. TCVN 7571-15:2019 sử dụng các ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS với yêu cầu riêng về cơ tính, hóa học, kích thước, dung sai và thử nghiệm.

Chỉ ghi I200 có đủ để nhận báo giá không?

Chưa đủ. Cần bổ sung chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh, mác thép, tiêu chuẩn, chiều dài, số lượng và chứng từ cần giao.

CO và CQ có thể thay thế cho nhau không?

Không. CO xác nhận xuất xứ; CQ, MTC hoặc báo cáo thử nghiệm thể hiện dữ liệu chất lượng của sản phẩm hoặc lô hàng. Từng loại chứng từ giải quyết một mục đích khác nhau.

Trọng lượng lý thuyết có phải khối lượng thanh toán không?

Không phải trong mọi hợp đồng. Khối lượng thanh toán có thể căn cứ theo barem, số cây, phiếu cân hoặc phương pháp đã thỏa thuận. Dung sai và cách xử lý chênh lệch cần được ghi trước khi đặt hàng.

Chuẩn bị dữ liệu để nhận báo giá thép hình I

Trước khi yêu cầu báo giá, người mua nên chuẩn bị quy cách H × B × tw × tf, mác thép, tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn kích thước, chiều dài, số lượng, yêu cầu gia công, chứng từ và địa điểm giao. Giá, nguồn hàng, xuất xứ và thời gian giao cần được xác nhận theo từng quy cách và thời điểm đặt mua.

Có thể kiểm tra nhóm quy cách và gửi yêu cầu mua tại danh mục thép hình I và yêu cầu báo giá theo quy cách. Nếu đơn hàng cần đánh giá thêm về thông tin pháp nhân hoặc năng lực doanh nghiệp, tham khảo hồ sơ năng lực của Thép Trần Long trước khi hoàn tất quy trình lựa chọn nhà cung cấp.

Nguồn kỹ thuật tham chiếu: TCVN 7571-15:2019; JIS G 3101; JIS G 3192; ASTM A36/A36M; ASTM A6/A6M; EN 10025-2; EN 10365; GB/T 700; GB/T 706.Phiên bản tiêu chuẩn, yêu cầu thử nghiệm và điều kiện giao nhận phải được xác nhận theo bản vẽ, hợp đồng và chứng từ của lô hàng. Nội dung bài viết không thay thế tính toán hoặc phê duyệt của kỹ sư kết cấu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *