Thép Trần Long cung ứng xà gồ Z cho nhà xưởng, nhà thép tiền chế, kho bãi và hạng mục mái/vách cần tối ưu vượt nhịp. Điểm khác biệt khi mua xà gồ Z là không thể chỉ hỏi “Z200 hay Z250”, mà phải chốt đúng hệ kích thước H×B×C, độ dày t, chiều dài L, mác/tiêu chuẩn vật liệu và trạng thái bề mặt (đen/mạ kẽm) để lắp dựng đúng bản vẽ, giảm phát sinh khoan cắt và nghiệm thu thuận lợi.
Để nhận báo giá nhanh và sát nhu cầu, bạn chỉ cần gửi: quy cách Z (Z150/Z175/Z200/Z250/Z300), kích thước chi tiết (H×B×C), độ dày (mm), chiều dài (m), loại bề mặt (đen hay mạ kẽm), số lượng, địa điểm giao và lịch giao theo đợt. Nếu có BOQ/bản vẽ, gửi kèm để Thép Trần Long hỗ trợ gom nhóm quy cách, tối ưu số cây theo chiều dài thi công và điều phối giao theo tiến độ.
Xà Gồ Z là gì?
Xà gồ Z là cấu kiện thép tạo hình nguội có tiết diện dạng chữ Z, thường có cánh và mép gấp (lip) để tăng độ cứng. Trong kết cấu nhà thép tiền chế, xà gồ Z đóng vai trò đỡ tôn mái/panel mái, đỡ tôn vách/panel vách, truyền tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió) về hệ khung chính. Nhờ hình dạng chữ Z, xà gồ có thể nối chồng (overlap/lap) tại gối, giúp tăng hiệu quả chịu lực và tối ưu vật tư theo phương án thiết kế.
Ở góc nhìn Semantic SEO theo thực thể–thuộc tính–ý định mua, “xà gồ Z” là thực thể; còn “Z200, dày 2.0, dài 6m, mạ kẽm Z275, mác G350, đột lỗ theo bản vẽ” là thuộc tính mua hàng. Khi bạn chốt đủ thuộc tính, báo giá mới “đúng loại”, giao hàng mới “đúng lô”, thi công mới “đúng tiến độ”.
Khác biệt thực tế giữa xà gồ Z và xà gồ C
- Xà gồ Z: mạnh về nối chồng ở gối, thường phù hợp mái nhịp/bước lớn hoặc thiết kế yêu cầu tăng độ cứng tại gối bằng chồng mí.
- Xà gồ C: dễ gia công và lắp ghép phổ thông, hay dùng cho nhịp vừa/nhỏ hoặc các cấu kiện phụ trợ theo thiết kế.
Nếu bạn đang phân vân loại C hay Z theo bản vẽ và tiến độ, có thể đối chiếu nhanh với xà gồ C để chốt phương án phù hợp, tránh mua dư tải gây lãng phí hoặc thiếu tải gây rủi ro võng.
Vì sao nhà thầu hay chọn xà gồ Z cho mái nhà xưởng?
- Tối ưu vượt nhịp nhờ nối chồng tại gối, tăng hiệu quả chịu lực theo cấu hình khung.
- Lắp dựng theo module, dễ chia lô theo block công trình, giảm rối vật tư.
- Tối ưu chi phí khi chọn đúng hệ kích thước và độ dày theo tải trọng thực tế, tránh “dày cho chắc” nhưng đội ngân sách.
Dùng cho hạng mục nào?
Xà gồ Z thường xuất hiện ở các hạng mục mái/vách cần thi công nhanh và tối ưu kết cấu. Dưới đây là các kịch bản sử dụng theo tình huống thực tế để bạn gọi đúng quy cách và gửi yêu cầu báo giá đầy đủ.
Nhà xưởng – nhà thép tiền chế – kho logistics
- Xà gồ mái đỡ tôn lợp, đỡ panel, đỡ lớp cách nhiệt và hệ phụ trợ (xà gồ phụ, đà phụ) theo bản vẽ.
- Xà gồ vách (girt) cho hệ tôn vách/panel vách, giúp ổn định khung và tăng tốc độ bao che.
- Công trình thi công theo giai đoạn: dễ chia lô theo block để giao đúng tiến độ, giảm tồn kho công trường.
Nông nghiệp công nghệ cao – nhà màng – trang trại
- Khung mái và hệ đỡ vật liệu che phủ cần cấu kiện nhẹ, dễ lắp ghép, thay đổi theo mùa vụ.
- Công trình môi trường ẩm/ngoài trời: thường ưu tiên bề mặt mạ kẽm (nếu hồ sơ yêu cầu) để giảm rủi ro ăn mòn.
Dân dụng có mái lớn – mái che – showroom
- Mái che bãi xe, mái hiên nhịp lớn, nhà kho dân dụng, khu trưng bày cần kết cấu nhẹ nhưng ổn định.
- Hạng mục cải tạo mở rộng: dùng xà gồ Z giúp thi công nhanh, hạn chế đục phá.
Hệ khung phụ trợ theo bản vẽ cơ khí
- Khung đỡ đường ống, khung đỡ máng cáp, khung treo thiết bị (khi thiết kế cho phép và có kiểm tra tải).
Để chọn đúng quy cách, nhà thầu thường dựa vào: nhịp mái, bước xà gồ, loại mái (tôn/panel), tải gió theo khu vực và phương án nối chồng tại gối. Nếu bạn gửi các thông số này, Thép Trần Long có thể hỗ trợ bạn rà nhanh “tính hợp lý” của lựa chọn quy cách trước khi chốt đơn, giảm rủi ro phải đổi hàng giữa chừng.

Quy cách – kích thước – thông số mua hàng
Quy cách xà gồ Z thường được gọi theo chiều cao thân H: Z150, Z175, Z180, Z200, Z220, Z250, Z280, Z300… Tuy nhiên, cùng một Z200 vẫn có nhiều hệ kích thước cánh/mép khác nhau, dẫn đến khác trọng lượng và khác giá. Vì vậy, khi hỏi giá hoặc làm BOQ, bạn nên chốt theo H×B×C×t×L.
Thông số bắt buộc để báo giá đúng ngay từ lần đầu
- H (chiều cao thân): Z150/Z175/Z200/Z250/Z300…
- B và C: chiều rộng cánh và mép gấp (lip). Đây là điểm hay bị bỏ qua nhưng quyết định trọng lượng/kg.
- t (độ dày): thường gặp 1.5–3.0 mm tùy công trình và tải trọng thiết kế.
- L (chiều dài): 6m phổ biến; 9–12m hoặc cắt theo yêu cầu để giảm hao hụt và giảm mối nối.
- Bề mặt: thép đen hoặc mạ kẽm; nếu mạ, cần nêu yêu cầu lớp mạ theo hồ sơ hoặc theo môi trường sử dụng.
- Số lượng: theo cây/bó/tấn; kèm địa điểm giao và lịch giao theo đợt.
Nhóm quy cách phổ biến theo thị trường (để đặt nhanh)
| Nhóm quy cách | Ví dụ H×B×C | Dải độ dày hay đặt | Gợi ý ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Z150 | 150×50×56 hoặc 150×62×68 | 1.5–2.5 mm | Mái/vách tải vừa, nhà xưởng nhỏ–vừa |
| Z180/Z175 | 180×50×56 hoặc 180×62×68 | 1.8–2.5 mm | Nhà xưởng, kho bãi theo thiết kế |
| Z200 | 200×62×68 hoặc 200×72×78 | 2.0–3.0 mm | Mái nhịp/bước lớn hơn, cần nối chồng hiệu quả |
| Z250–Z300 | 250×62×68; 250×72×78; 300×72×78 | 2.3–3.2 mm | Tải lớn theo thiết kế, công trình công nghiệp |
Thông tin gia công giúp rút ngắn thời gian lắp dựng
- Đột lỗ/khoan lỗ theo bản vẽ: vị trí, đường kính, bước lỗ; chốt sớm giúp công trường “nhận là lắp”.
- Cắt theo chiều dài thực tế: giảm hao hụt, giảm mối nối, giảm thời gian căn chỉnh trên cao.
- Chia bó theo hạng mục: mái/vách, block A/B/C; dán nhãn rõ để tránh nhầm lô.
Nếu bạn đang có danh mục vật tư nhiều dòng, hãy gửi BOQ/bản vẽ. Thép Trần Long sẽ hỗ trợ: gom quy cách, quy đổi trọng lượng, đề xuất chia lô theo tiến độ và gợi ý phương án chiều dài để giảm hao hụt cắt tại công trường.
Tiêu chuẩn & mác thép
Xà gồ Z thường sản xuất từ thép cuộn rồi tạo hình nguội. Vì vậy, tiêu chuẩn/mác thép thường gắn với tiêu chuẩn vật liệu nền và yêu cầu chống ăn mòn (nếu mạ kẽm). Khi dự án cần nghiệm thu chặt, bạn nên chốt rõ tiêu chuẩn ngay từ đầu để tránh “cùng tên nhưng khác chất”.
Nhóm tiêu chuẩn vật liệu nền thường gặp
- JIS G3302: thường gặp cho thép mạ kẽm làm vật liệu nền của xà gồ mạ kẽm.
- ASTM A653/A653M: thường gặp cho thép mạ kẽm/galvanized sheet làm vật liệu nền.
Nhóm cường độ/mác thép hay được nhắc tới khi mua xà gồ Z
- G350: nhóm cường độ phổ biến cho xà gồ tạo hình nguội (phù hợp nhiều công trình).
- G450: nhóm cường độ cao hơn, dùng khi thiết kế yêu cầu tăng khả năng chịu lực/giảm độ võng.
- G550: có thể gặp ở một số nguồn hàng cường độ cao, tùy yêu cầu thiết kế và điều kiện gia công.
Nếu là xà gồ Z mạ kẽm: cần chốt thêm các thuộc tính này
- Lượng mạ (Z): thường gặp dải Z120–Z275 g/m², tùy môi trường và yêu cầu dự án.
- Yêu cầu chống ăn mòn: ngoài trời/ẩm/nhiễm muối cần mô tả rõ để chọn mức mạ và phương án bảo quản phù hợp.
- Chứng từ: CO/CQ theo lô khi hợp đồng hoặc chủ đầu tư yêu cầu.
Nếu bạn chưa chắc nên chọn G350 hay G450, hoặc lượng mạ cần mức nào, hãy cung cấp: nhịp, bước xà gồ, loại mái (tôn/panel), vị trí công trình và yêu cầu tuổi thọ. Thép Trần Long ưu tiên giải đúng bài toán kỹ thuật trước, sau đó mới tối ưu chi phí để bạn chốt nhanh mà vẫn an toàn.
Dung sai / bề mặt / trạng thái vật liệu
Xà gồ Z thường có chiều dài lớn và lắp đặt số lượng nhiều, nên dung sai và bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ. Lỗi hay gặp nếu không kiểm soát tốt là: cong vênh, xoắn thanh, sai số chiều dài khiến lệch gối, và sai số tiết diện làm “kẹt” khi nối chồng hoặc bắt bulông.
Dung sai nên kiểm soát (nhất là với dự án thi công nhanh)
- Độ thẳng: ảnh hưởng độ phẳng mái/vách, giảm thời gian căn chỉnh.
- Độ xoắn: ảnh hưởng chất lượng liên kết và thẩm mỹ lớp tôn/panel.
- Sai số chiều dài: ảnh hưởng vị trí gối, phương án nối chồng và khoảng hở.
- Sai số H×B×C: ảnh hưởng khớp bản mã, khớp liên kết và khả năng chồng mí đúng thiết kế.
- Dung sai độ dày: ảnh hưởng trọng lượng/kg và kiểm soát nghiệm thu theo tấn.
Bề mặt và trạng thái vật liệu: chọn đúng theo môi trường
- Thép đen: phù hợp môi trường khô hoặc công trình có quy trình sơn/phủ chống gỉ sau khi lắp dựng; cần bảo quản tốt khi lưu kho.
- Mạ kẽm: phù hợp môi trường ẩm/ngoài trời; nên chú ý đóng gói và bảo quản để hạn chế gỉ trắng khi tồn kho.
Đóng gói – vận chuyển – bảo quản (điểm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nhận hàng)
- Đóng bó chắc, đai thép đều, kê gỗ/đệm tại vị trí hợp lý để tránh võng và móp mép.
- Dán nhãn theo lô: quy cách, độ dày, chiều dài, block/hạng mục; giảm nhầm lẫn tại công trường.
- Với hàng mạ kẽm: tránh đọng nước giữa các thanh, tránh che phủ kín khi còn ẩm để giảm nguy cơ gỉ trắng.
Nếu dự án cần tốc độ lắp dựng cao, hãy ưu tiên chốt dung sai “độ thẳng” và “chiều dài” ngay từ đầu. Đây là hai yếu tố thường gây phát sinh lớn nhất khi thi công mái/vách số lượng nhiều.
Cách tính trọng lượng & bảng tra mẫu
Trọng lượng xà gồ Z giúp bạn dự toán ngân sách, quy đổi khối lượng giao nhận và so sánh báo giá công bằng. Thực tế thị trường thường tham chiếu bảng kg/m theo quy cách và độ dày. Dưới đây là công thức ước tính và bảng tra mẫu để bạn đối chiếu nhanh khi lập BOQ hoặc nhận hàng.
Công thức ước tính trọng lượng xà gồ Z (kg/m)
Diện tích tiết diện (mm²) ≈ t × (H + B1 + B2 + C1 + C2)
Khối lượng (kg/m) ≈ Diện tích tiết diện (mm²) × 0.00785
Khối lượng (kg/cây) = Khối lượng (kg/m) × Chiều dài cây (m)
Công thức dùng để ước tính nhanh (bỏ qua bán kính bo góc và sai số tạo hình). Khi nghiệm thu chặt, bạn nên dùng bảng trọng lượng theo đúng nguồn hàng hoặc theo chứng từ lô.
Bảng tra kg/m theo độ dày (mẫu tham chiếu phổ biến trên thị trường)
| Quy cách | 1.5 mm | 1.6 mm | 1.8 mm | 2.0 mm | 2.2 mm | 2.3 mm | 2.5 mm | 3.0 mm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Z150×50×56×20 | 3.41 | 3.64 | 4.08 | 4.52 | 4.96 | 5.18 | 5.61 | 6.69 |
| Z150×62×68×20 | 3.70 | 3.94 | 4.42 | 4.90 | 5.37 | 5.61 | 6.08 | 7.25 |
| Z180×50×56×20 | 3.77 | 4.01 | 4.50 | 4.99 | 5.48 | 5.72 | 6.20 | 7.39 |
| Z180×62×68×20 | 4.05 | 4.32 | 4.84 | 5.37 | 5.89 | 6.15 | 6.67 | 7.96 |
| Z200×62×68×20 | 4.29 | 4.57 | 5.13 | 5.68 | 6.24 | 6.51 | 7.07 | 8.43 |
| Z200×72×78×20 | 4.52 | 4.82 | 5.41 | 6.00 | 6.58 | 6.88 | 7.47 | 8.90 |
| Z250×62×68×20 | 4.87 | 5.19 | 5.83 | 6.47 | 7.10 | 7.42 | 8.05 | 9.61 |
Bảng quy đổi mẫu theo cây 6m (để dự toán nhanh)
| Quy cách | Độ dày | Kg/m | Kg/cây 6m | Gợi ý dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Z150×50×56×20 | 2.0 mm | 4.52 | 27.12 | Mái/vách tải vừa, thi công module |
| Z180×62×68×20 | 2.3 mm | 6.15 | 36.90 | Nhà xưởng/kho bãi theo thiết kế |
| Z200×72×78×20 | 2.5 mm | 7.47 | 44.82 | Mái nhịp/bước lớn hơn, yêu cầu ổn định |
Nếu bản vẽ của bạn dùng hệ quy cách khác (B/C khác, lip khác) hoặc yêu cầu bảng tra cho Z220/Z280/Z300 theo đúng nhà máy, hãy yêu cầu bảng trọng lượng theo lô. Trường hợp vẫn thiếu số liệu đúng quy cách trong hồ sơ, vui lòng dùng tag: research Google and Youtube to get specific value
Báo giá Xà Gồ Z: yếu tố ảnh hưởng
Giá xà gồ Z biến động theo giá thép cuộn đầu vào và thay đổi theo hệ quy cách/độ dày. Vì vậy, báo giá đúng không chỉ là “đơn giá”, mà phải đi kèm mô tả kỹ thuật và điều kiện giao để bạn kiểm soát ngân sách và tiến độ.
Nhóm yếu tố kỹ thuật quyết định giá
- Độ dày t: tác động trực tiếp đến kg/m và tổng khối lượng công trình.
- Hệ kích thước H×B×C: cùng Z200 nhưng cánh/mép khác nhau sẽ khác trọng lượng và đơn giá.
- Mác/cường độ: G350/G450/G550 (nếu yêu cầu) ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và chi phí vật liệu.
- Bề mặt & lượng mạ: hàng mạ kẽm và mức mạ cao (nếu dự án chỉ định) sẽ khác giá thép đen.
Nhóm yếu tố thương mại – logistics thường làm “lệch” so sánh báo giá
- Số lượng và cách gom lô: đặt theo tấn/xe thường tối ưu hơn đặt rời rạc nhiều lần.
- Giao theo đợt: phù hợp dự án; cần chốt lịch để điều xe, giảm chờ bốc xếp và giảm tồn kho công trường.
- Gia công kèm: cắt theo chiều dài, đột lỗ theo bản vẽ, đóng bó theo hạng mục có thể ảnh hưởng đơn giá.
- Địa điểm giao: Thép Trần Long có lợi thế điều phối nhanh tại Hà Nội và miền Bắc nhờ kho vật tư tại Đông Anh; đồng thời vẫn tổ chức giao toàn quốc theo tuyến xe và điều kiện bốc xếp thực tế.
Để “đúng giá” theo nghĩa thực dụng, Thép Trần Long ưu tiên minh bạch: báo theo đúng quy cách/độ dày/bề mặt và điều kiện giao rõ ràng. Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn chốt đúng loại, đúng thời điểm thi công, không để phát sinh vì thiếu thông số.
Hướng dẫn đặt mua & checklist nhận báo giá
Với xà gồ Z, sai khác nhỏ ở B/C hoặc độ dày có thể dẫn tới sai trọng lượng, sai phương án nối chồng và sai liên kết. Checklist dưới đây giúp bạn gửi đúng dữ liệu ngay từ đầu để báo giá nhanh và hạn chế rủi ro đổi lô khi thi công.
Checklist 10 điểm để chốt báo giá nhanh
| Thông tin cần có | Ví dụ điền nhanh | Giá trị thực tế |
|---|---|---|
| Quy cách Z | Z200 | Chốt chiều cao thân H |
| H×B×C | 200×72×78 | Chốt hệ cánh/mép để tính kg/m và nối chồng |
| Độ dày | 2.5 mm | Quy đổi khối lượng và kiểm soát tải |
| Chiều dài | 6m hoặc 10.8m | Tối ưu hao hụt, phù hợp vận chuyển |
| Bề mặt | Mạ kẽm | Phù hợp môi trường và yêu cầu tuổi thọ |
| Lượng mạ (nếu có) | Z275 | Đáp ứng hồ sơ nghiệm thu/điều kiện môi trường |
| Mác/cường độ | G350 | Đồng bộ thiết kế và chất lượng |
| Gia công lỗ | Đột lỗ theo bản vẽ | Giảm thời gian lắp dựng tại công trường |
| Số lượng | 12 tấn, chia 3 đợt | Tối ưu giá và tiến độ |
| Địa điểm giao | Bắc Ninh | Chốt logistics và phương án bốc xếp |
Quy trình đặt hàng gợi ý cho dự án
- Gửi BOQ/bản vẽ + yêu cầu bề mặt + lịch giao theo giai đoạn (mái trước/vách sau hoặc theo block).
- Nhận báo giá theo nhóm quy cách, có điều kiện giao và phạm vi gia công rõ.
- Chốt đơn: xác nhận H×B×C×t×L, mác/cường độ, lượng mạ (nếu có), dung sai cần kiểm soát và tiến độ giao.
- Triển khai giao: đóng bó/dán nhãn theo hạng mục để công trường nhận đúng và lắp nhanh.
Thép Trần Long làm việc theo tinh thần đối tác giải pháp: linh hoạt để đáp ứng tiến độ, sòng phẳng trong thông số và báo giá, hiệu quả trong điều phối, hướng tới uy tín lâu dài. Nói cách khác, đã chốt là làm đúng như đã cam kết.
Giao hàng – cung ứng theo tiến độ công trình/dự án
Xà gồ Z thường đi theo dây chuyền thi công: dựng khung → lắp xà gồ → lợp mái/làm vách → hoàn thiện. Giao dồn quá sớm sẽ tăng tồn kho công trường, dễ cong vênh do kê xếp sai và tăng rủi ro hư bề mặt (đặc biệt hàng mạ). Giao chậm lại làm đứt tiến độ bao che. Vì vậy, cung ứng theo tiến độ là cách tối ưu cho dự án.
Các mô hình giao theo tiến độ mà nhà thầu hay dùng
- Giao theo block: mỗi block nhà xưởng một lô riêng, đủ quy cách theo bản vẽ.
- Giao theo giai đoạn: mái trước, vách sau; hoặc chia theo từng mốc lắp đặt.
- Giao theo lệnh xuất tuần: phù hợp dự án thay đổi tiến độ, giảm tồn kho và giảm rủi ro hư hại vật tư.
Năng lực điều phối theo khu vực
- Hà Nội là điểm vận hành, phản hồi nhanh các tỉnh miền Bắc nhờ kho vật tư tại Đông Anh.
- Cung ứng toàn quốc theo tuyến xe và điều kiện bốc xếp thực tế, ưu tiên giao đúng lô theo hạng mục.
- Hỗ trợ dán nhãn lô hàng theo block/hạng mục để công trường tránh nhầm lẫn quy cách.
Để giao đúng thời điểm, bạn nên cung cấp: giờ nhận hàng, điều kiện đường vào công trường, phương án bốc xếp và thứ tự ưu tiên giao (mái/vách, block nào trước). Chốt rõ từ đầu giúp giảm thời gian chờ xe và hạn chế phát sinh do thay đổi điều kiện giao.
Kiểm tra khi nhận hàng & chứng từ
Với xà gồ Z, kiểm tra tại điểm nhận giúp bạn chặn rủi ro lớn nhất: nhầm hệ kích thước B/C, nhầm độ dày hoặc sai chiều dài dẫn tới sai nối chồng và sai liên kết. Dưới đây là checklist kiểm tra thực dụng để công trường xử lý nhanh.
Checklist kiểm tra nhanh tại công trình
- Đối chiếu quy cách: Z nào, H×B×C, độ dày, chiều dài theo đơn đặt/BOQ.
- Kiểm tra độ thẳng/độ xoắn: kiểm tra ngẫu nhiên theo lô, nhất là thanh dài dùng cho mái.
- Kiểm tra bề mặt: đen/mạ kẽm; quan sát trầy xước, móp mép do vận chuyển.
- Kiểm đếm số lượng: theo cây/bó; đối chiếu nhãn lô theo block/hạng mục.
- Biên bản giao nhận: ghi rõ quy cách, số lượng, tình trạng ngoại quan và các lưu ý nếu có.
Chứng từ thường dùng khi nghiệm thu
- Phiếu xuất kho/phiếu giao hàng, hóa đơn, biên bản giao nhận.
- CO/CQ theo lô khi hợp đồng hoặc chủ đầu tư yêu cầu.
- Nhãn lô hàng (nếu có) thể hiện quy cách/độ dày/chiều dài để truy vết và kiểm soát thi công.
Nếu dự án yêu cầu chứng từ theo mẫu hoặc yêu cầu chỉ tiêu cơ tính/lượng mạ, hãy chốt ngay từ bước hỏi giá để đồng bộ hồ sơ nghiệm thu và tránh “kẹt” ở giai đoạn bàn giao.
Câu hỏi thường gặp
1) Chỉ hỏi “Z200” có báo giá được không? Có thể báo tham khảo, nhưng để báo giá chính xác cần chốt H×B×C, độ dày, chiều dài và bề mặt. Cùng Z200 nhưng hệ cánh/mép khác nhau sẽ khác kg/m và khác giá.
2) Vì sao xà gồ Z hay dùng cho mái nhịp lớn? Vì có khả năng nối chồng tại gối, tăng hiệu quả chịu lực theo phương án thiết kế. Tuy nhiên vẫn phải bám đúng bản vẽ và bước xà gồ.
3) Nên chọn độ dày bao nhiêu cho xà gồ Z? Phụ thuộc nhịp, bước xà gồ, tải mái (tôn/panel), tải gió và mác/cường độ. Bạn gửi các thông số này để được gợi ý quy cách phù hợp, tránh dư tải hoặc thiếu tải.
4) Xà gồ Z mạ kẽm có cần chốt lượng mạ không? Nếu hồ sơ/điều kiện môi trường yêu cầu, cần chốt rõ lượng mạ (Z) để nghiệm thu thuận lợi và đảm bảo chống ăn mòn đúng kỳ vọng.
5) Có thể cắt theo chiều dài và đột lỗ theo bản vẽ không? Có thể theo yêu cầu đơn hàng. Bạn cần cung cấp bản vẽ vị trí lỗ, đường kính, bước lỗ và danh mục chiều dài để chốt phương án gia công.
6) Báo giá xà gồ Z tính theo cây hay theo tấn? Có thể báo theo cây, nhưng để so sánh sòng phẳng nên quy đổi theo kg/tấn dựa trên đúng H×B×C×t. Khi nghiệm thu, cần thống nhất cách quyết toán theo hợp đồng.
7) Thép Trần Long có giao theo tiến độ dự án không? Có. Chúng tôi hỗ trợ giao theo đợt, theo block hoặc theo lệnh xuất tuần để công trường thi công liên tục, giảm tồn kho và giảm rủi ro hư hại vật tư.
8) Khi nhận hàng cần kiểm tra gì quan trọng nhất? Quan trọng nhất là đúng H×B×C, đúng độ dày, đúng chiều dài và độ thẳng/độ xoắn. Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ lắp dựng và chất lượng mái/vách.
Thông tin doanh nghiệp & liên kết liên quan
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thép Trần Long – MST 0104152423
Trụ sở: 358 Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng (Đức Giang, Long Biên, Hà Nội)
Kho hàng/kho vật tư: KM số 1 Dốc Vân, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội
Thép Trần Long tập trung làm đúng điều khách hàng cần trong dự án: cung ứng đúng loại – đúng giá – đúng thời điểm. Chúng tôi vận hành linh hoạt để đáp ứng tiến độ, làm việc sòng phẳng trong thông số và báo giá, ưu tiên hiệu quả thi công và giữ uy tín lâu dài. Nói ngắn gọn: đã chốt là làm đúng như đã cam kết.
Sản phẩm tương tự
Đăng ký nhận báo giá




