Thép Xà Gồ

Đang hiển thị tất cả 2 kết quả

Thép Trần Long chuyên sản xuất & phân phối thép xà gồ C, Z (đen & mạ kẽm). Sản phẩm cường độ cao, kích thước chuẩn, đột lỗ theo yêu cầu. Báo giá xà gồ tốt nhất thị trường.


Báo giá thép xà gồ C, Z cập nhật 12/2025 tại Hà Nội & miền Bắc

Trong các công trình nhà xưởng, nhà tiền chế, mái tôn hay hệ khung phụ, thép xà gồ là hạng mục ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ lắp dựng và độ ổn định của toàn bộ hệ mái. Khi chọn xà gồ, người làm công trình thường quan tâm ba vấn đề chính: giá để lập dự toán, chọn đúng loại C hay Z theo thiết kế, và hàng giao ra phải đúng quy cách – đúng vị trí lỗ để lắp đặt thuận lợi. Tại Thép Trần Long, việc tư vấn và báo giá xà gồ luôn bám sát bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật thực tế của công trình, nhằm giúp khách hàng chốt đúng vật tư ngay từ đầu, hạn chế tối đa phát sinh trong quá trình thi công. Giá thép xà gồ được cập nhật theo biến động thị trường. Bảng dưới đây thể hiện mức giá hiển thị tham khảo tại thời điểm ngày 30/12/2025. Giá chốt cuối sẽ được xác định sau khi làm rõ đầy đủ quy cách, độ dày, loại bề mặt, yêu cầu gia công và điểm giao hàng.
Nhóm sản phẩm Link tham khảo Mức giá hiển thị Thông tin cần làm rõ khi xin báo giá
Thép xà gồ C Xem sản phẩm 53.000 đ Quy cách (C100/C120/C150/C200…), độ dày (1.5–3.0mm), bề mặt đen/mạ, chiều dài cây, yêu cầu đột lỗ
Thép xà gồ Z Xem sản phẩm 61.500 đ Quy cách (Z150/Z180/Z200/Z250/Z300…), độ dày (1.5–3.0mm), loại mạ, chiều dài cây, đột lỗ theo bản vẽ

Vì sao giá xà gồ có sự khác nhau giữa các đơn vị cung cấp?

Xà gồ không phải là một mã hàng cố định. Giá xà gồ luôn gắn với nhiều thông số kỹ thuật đi kèm, và chỉ cần sai lệch một yếu tố nhỏ cũng có thể dẫn đến chênh giá hoặc không phù hợp với thiết kế công trình. Khi làm việc với xà gồ, cần xác định rõ các yếu tố sau để việc so sánh báo giá được chính xác và công bằng:
  • Loại xà gồ: C hay Z, theo đúng yêu cầu thiết kế.
  • Chiều cao tiết diện: C100/C120/C150… hoặc Z150/Z200/Z250…
  • Độ dày: 1.5 / 1.8 / 2.0 / 2.3 / 2.5 / 3.0mm.
  • Bề mặt: xà gồ đen, mạ kẽm; nếu yêu cầu mạ nhúng nóng cần nêu rõ ngay từ đầu.
  • Chiều dài cây: cắt theo thiết kế để tối ưu hao hụt và thuận tiện lắp dựng.
  • Gia công đột lỗ: có hay không, vị trí lỗ theo bản vẽ kết cấu.

Thép xà gồ là gì và thường dùng cho hạng mục nào?

Thép xà gồ là thép tạo hình nguội dạng chữ C hoặc chữ Z, được sử dụng làm hệ đỡ mái, đỡ vách và liên kết với kèo, khung chính trong nhà xưởng, nhà tiền chế và các công trình mái tôn. Đây là hạng mục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực, độ ổn định và tốc độ lắp dựng của toàn bộ hệ mái.

Nên chọn xà gồ C hay xà gồ Z để thi công thuận lợi?

Việc chọn xà gồ C hay Z cần dựa trên thiết kế kết cấu và phương án thi công. Dưới đây là các trường hợp thường gặp trong thực tế.

1) Khi nào nên chọn xà gồ C?

  • Khi thiết kế sử dụng hệ xà gồ C và đội thi công quen với phương án lắp dựng này.
  • Khi công trình có nhịp vừa, yêu cầu thi công đơn giản, dễ xử lý tại hiện trường.
  • Khi ưu tiên tính phổ biến, dễ đặt hàng và dễ thay thế trong quá trình sử dụng.

2) Khi nào nên chọn xà gồ Z?

  • Khi công trình được thiết kế theo hệ xà gồ Z để tối ưu kết cấu và liên kết.
  • Khi cần gia công sẵn theo chiều dài và đột lỗ theo bản vẽ để lắp dựng nhanh.
  • Khi công trình ở môi trường ẩm hoặc ngoài trời, thường ưu tiên xà gồ Z mạ kẽm.

3) Bảng chọn nhanh theo mục đích sử dụng

Hạng mục Gợi ý loại xà gồ Thông số cần chốt
Nhà xưởng, nhà kho, mái tôn tiêu chuẩn Xà gồ C hoặc Z theo thiết kế Quy cách, độ dày, chiều dài cây, loại mạ
Hệ mái cần lắp dựng nhanh Xà gồ Z Đột lỗ theo bản vẽ, vị trí lỗ, dung sai
Khu vực ẩm, gần biển Xà gồ mạ kẽm Loại mạ, hồ sơ CO/CQ theo lô

Vì sao cùng quy cách nhưng giá xà gồ có thể chênh nhau?

Trong thực tế báo giá, có một số yếu tố thường tạo ra sự chênh lệch:
  • Độ dày thực tế: chênh 0.1–0.2mm có thể làm khác đáng kể tổng khối lượng.
  • Loại mạ: xà gồ đen, mạ kẽm hay nhúng nóng có chi phí khác nhau.
  • Gia công đột lỗ: có gia công theo bản vẽ sẽ tăng chi phí nhưng giảm thời gian thi công.
  • Chiều dài cây: cây dài hơn đồng nghĩa tổng kg tăng.
  • Điểm giao và tiến độ: giao xa, giao gấp, yêu cầu bốc dỡ ảnh hưởng chi phí.

Checklist nghiệm thu thép xà gồ khi nhận hàng

Khi nhận xà gồ, chỉ cần kiểm tra mẫu đúng cách là đã đủ an toàn cho cả lô hàng.
  • Đo chiều cao tiết diệnđộ dày tại một số cây ngẫu nhiên.
  • Kiểm tra độ thẳngmóp mép sau vận chuyển.
  • Nếu có đột lỗ, đối chiếu khoảng cách lỗ theo bản vẽ ở nhiều vị trí.
  • Với công trình yêu cầu hồ sơ, nhận đủ CO/CQ theo lô khi giao hàng.

Đặt mua thép xà gồ tại Thép Trần Long cần cung cấp thông tin gì?

Để việc báo giá được chính xác và nhanh chóng, khách hàng chỉ cần cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản dưới đây. Thép Trần Long sẽ dựa trên đó để báo giá rõ ràng và tư vấn phương án cắt chiều dài phù hợp, giúp giảm hao hụt vật tư.
  • Loại: C hay Z - Quy cách: (C… hoặc Z…)
  • Độ dày: …mm - Bề mặt: đen / mạ kẽm (nhúng nóng nếu cần) - Chiều dài cây: …m (hoặc theo danh sách)
  • Số lượng (theo cây) hoặc theo khối lượng (tấn)
  • Đột lỗ theo bản vẽ: có/không
  • Địa điểm lấy hàng
  • Cần VAT + CO/CQ: có/không

Câu hỏi thường gặp về thép xà gồ

1) Điểm khác nhau quan trọng nhất giữa xà gồ C và Z là gì?

Khác ở hình dạng tiết diện và cách liên kết theo thiết kế. Việc chọn đúng loại cần bám sát bản vẽ kết cấu thay vì chỉ dựa vào thói quen gọi tên.

2) Có thể đặt xà gồ cắt theo chiều dài và đột lỗ theo bản vẽ không?

Có. Khi cung cấp bản vẽ hoặc bảng thống kê, xà gồ sẽ được gia công sẵn để lắp dựng nhanh và chính xác.

3) Nên chọn xà gồ đen hay mạ kẽm?

Xà gồ đen phù hợp môi trường khô, có sơn bảo vệ sau thi công. Xà gồ mạ kẽm phù hợp môi trường ẩm, ngoài trời, giúp giảm chi phí bảo trì lâu dài.

4) Độ dày xà gồ thường dùng là bao nhiêu?

Thường nằm trong khoảng 1.5–3.0mm, tùy theo tải trọng và thiết kế công trình.

5) Khi nhận hàng, cần kiểm tra nhanh những gì?

Kiểm tra chiều cao tiết diện, độ dày, độ thẳng và vị trí lỗ đột theo bản vẽ tại một số cây mẫu.

Liên hệ nhận báo giá thép xà gồ theo đúng quy cách công trình

Công ty Cổ phần Thương mại Thép Trần Long